Điều 23. Đối tượng, phạm vi thế chấp quyền sử dụng đất.
23.1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp thì có quyền thế chấp quyền sử dụng đất tại Ngân hàng Việt Nam để vay vốn. Tài sản gắn liền trên đất như nhà ở, rừng trồng, vườn cây, công trình xây dựng khác thuộc tài sản thế chấp hay không là do 2 bên thoả thuận ghi trong hợp đồng thế chấp.
23.2. Tổ chức kinh tế trong nước sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với giá trị tài sản thuộc sở hữu của mình đã xây dựng trên đất đó tại Ngân hàng Việt Nam để vay vốn.
22.3. Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất được thế chấp giá trị thuê đất đã trả trước gắn liền với tài sản thuộc sở hữu của mình đã xây dựng trên đất đó tại Ngân hàng Việt Nam để vay vốn.
23.4. Tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Nhà nước cho thuê đất được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản thuộc sở hữu đã xây dựng trên đất đó tại Ngân hàng Việt Nam để vay vốn.
23.5. Quyền sử dụng đất được thế chấp một phần hoặc toàn bộ.