Điều 26. Giá trị quyền sử dụng đất thế chấp.
26.1. Đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp, đất lầm nghiệp để trồng rừng, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối thì giá đất để thế chấp do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành theo khung giá Chính phủ quy định.
26.2. Đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở thì giá đất để thế chấp do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành theo khung giá của Chính phủ quy định.
26.3. Đối với tổ chức trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất như quy định tại các khoản 23.2; 23.3 và 23.4 Điều 23 quy chế này thì giá trị đất để thế chấp là tiền sử dụng đất, thuê đất theo các quy định hiện hành cộng với giá trị tài sản đã đầu tư xây dựng trên đất đó.