Điều 15. Hợp đồng thế chấp tài sản.
15.1. Hợp đồng thế chấp tài sản phải có các nội dung cơ bản sau đây:
- Tên, địa chỉ của các bên,
- Họ, tên và địa chủ của người đại diện đủ thẩm quyền của các bên,
- Số, ngày tháng năm của hợp đồng vay vốn,
- Số hiệu tài khoản tiền gửi..... tại Ngân hàng..........
- Loại tài sản thế chấp (ghi rõ số lượng và giá trị tài sản.....)
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất (số, ngày tháng năm, nơi và cơ quan cấp, thời hạn hiệu lực),
- Các giấy tờ về sở hữu tài sản (số, ngày tháng năm, nơi cấp, thời hạn hiệu lực).
- Số tiền được vay,
- Thời hạn thế chấp,
- Phương thức xử lý tài sản thế chấp (ghi rõ: gán nợ, đấu giá...).
- Quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện hợp đồng,
- Cam kết của 2 bên thực hiện nghĩa vụ của mình.
Các tổ chức tín dụng căn cứ vào các nội dung cơ bản tại 15.1 Điều này, để hướng dẫn mẫu hợp đồng thế chấp tài sản.
15.2. Tài sản thế chấp phải được đánh giá, kiểm định để xác định số lượng, giá trị tại thời điểm ký hợp đồng. Việc định giá tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Quy chế này.
15.3. Hợp đồng thế chấp được lập thành 4 bản và có giá trị ngang nhau:
- 1 bản bên nhận thế chấp giữ,
- 1 bản cơ quan đăng ký thế chấp (nếu có) giữ,
- 1 bản bên thế chấp giữ,
- 1 bản cơ quan Công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân cấp huyện chứng thực hợp đồng giữ (nếu có chứng thực).