Điều 43. Hình thức bảo lãnh.
43.1. Việc bảo lãnh phải được lập thành văn bản hợp đồng bảo lãnh; Hợp đồng bảo lãnh phải có các nội dung cơ bản như sau:
- Tên các bên (bên bảo lãnh, nhận bảo lãnh và được bảo lãnh).
- Họ tên những người đại diện hợp pháp 3 bên.
- Số hiệu tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng của bên bảo lãnh.
- Số, ngày tháng năm hợp đồng vay nợ của bên được bảo lãnh.
- Số, ngày tháng năm hợp đồng thế chấp cầm cố tài sản của bên bảo lãnh (nếu hai bên thoả thuận là bên bảo lãnh phải thế chấp, cầm cố tài sản).
- Danh mục và tổng giá trị tài sản dùng bảo lãnh.
- Cam kết của bên bảo lãnh về việc trả nợ thay và xử lý tài sản bảo lãnh của mình để trả nợ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp không phải thế chấp, cầm cố tài sản và cam kết việc xử lý tài sản thế chấp, cầm cố (nếu phải thế chấp, cầm cố).
- Phương thức xử lý hợp đồng.
Hợp đồng bảo lãnh phải có chữ ký của 2 bên: bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh.
Tổ chức tín dụng hướng dẫn chi tiết mẫu hợp đồng bảo lãnh.
43.2. Bên bảo lãnh chỉ được bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của mình. Trường hợp bên bảo lãnh phải thế chấp, cầm cố tài sản hay không là do 2 bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh thoả thuận và ghi trong hợp đồng.
a) Trường hợp bên bảo lãnh phải thế chấp, cầm cố tài sản thì thực hiện theo quy định tại Điều 45 của Quy chế này.
b) Bên nhận bảo lãnh cần xem xét kỹ khả năng kinh tế, tài chính, tình trạng tài sản, uy tín trong kinh doanh của bên bảo lãnh trước khi chấp nhận bảo lãnh.