vanban.org

Điều 21. Phê duyệt phương án bồi thường và ban hành quyết định bồi thường — Quyết định 21/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/04/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/04/2012 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2012/QĐ-UBND · 03/04/2012
Đồng Nai Ban hành 05/04/2010 Hiệu lực 15/04/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Ban hành trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 21/2010/QĐ-UBND
13/04/201226/2012/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/04/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 53/2008/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất · 53/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất · 07/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2010/QĐ-UBND › Chương 3 › Mục 5 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Phê duyệt phương án bồi thường và ban hành quyết định bồi thường

Sau khi có quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất của cơ quanNhà nước có thẩm quyền, cơ quan tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt và công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

1. Thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

a) Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất liên quan từ hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên;

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự án trong phạm vi một huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa.

2. Hồ sơ trình phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm:

a) Tờ trình của cơ quan tài nguyên và môi trường (kèm theo các văn bản thẩm định của các cơ quan chuyên ngành);

b) Kết quả thẩm định của cơ quan cấp trên;

c) Dự thảo quyết định phê duyệt phương án bồi thường.

3. Thời gian trình phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

a) Thời gian trình phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định phương án bồi thường.

b) Thời gian phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Ủy ban nhân dân các cấp là 03 (ba) ngày làm việc kể từ cơ quan tài nguyên và môi trường trình phê duyệt phương án bồi thường.

4. Ban hành quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Căn cứ phương án bồi thường được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải được ban hành riêng đối với từng người bị thu hồi đất.

5. Nội dung quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải nêu rõ diện tích đất, tài sản bị thu hồi, mức giá bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất đã bị thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường và ban hành riêng đối với từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

Quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo mẫu số 11 ban hành kèm theo quy định này.