vanban.org

Điều 17. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư — Quyết định 21/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/04/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/04/2012 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2012/QĐ-UBND · 03/04/2012
Đồng Nai Ban hành 05/04/2010 Hiệu lực 15/04/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Ban hành trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 21/2010/QĐ-UBND
13/04/201226/2012/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/04/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 53/2008/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất · 53/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất · 07/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2010/QĐ-UBND › Chương 3 › Mục 3 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

1. Thẩm quyền thẩm định và cơ chế phối hợp

a) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp các sở, ngành thẩm định các dự án có phạm vi thu hồi đất từ 02 huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên và các dự án có giá trị lớn hơn hoặc bằng 80 tỷ đồng đối với thành phố Biên Hòa và các huyện Long Thành, Nhơn Trạch; có giá trị lớn hơn hoặc bằng 40 tỷ đồng đối với thị xã Long Khánh và huyện Trảng Bom; có giá trị lớn hơn hoặc bằng 20 tỷ đồng đối với các huyện còn lại.

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định phương án bồi thường đối với các dự án còn lại.

2. Hồ sơ thẩm định nộp tại phòng Tài nguyên và Môi trường gồm:

a) Tờ trình thẩm định (kèm theo mẫu số 07, 08, 09, 10 ban hành kèm theo Quy định này);

b) Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoàn chỉnh;

c) Bảng tổng hợp thông tin về bồi thường, hỗ trợ;

d) Bản đồ thu hồi đất của dự án;

đ) Bảng tổng hợp góp ý;

e) Bộ hồ sơ bồi thường của từng người bị thu hồi đất, gồm:

- Biên bản kiểm kê hiện trạng;

- Tờ khai do người bị thu hồi đất tự khai và ký tên;

- Bảng áp giá bồi thường do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường lập;

- Các văn bản xác nhận liên quan.

3. Hồ sơ thẩm định nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường gồm các hồ sơ quy định tại điểm a, b, c và d của khoản 2 Điều này và các văn bản có liên quan.

4. Nội dung thẩm định phương án bồi thường thực hiện đúng theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT.

5. Trong thời gian không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường chuyển đến, phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan có trách nhiệm hoàn thành công tác thẩm định. Kết quả thẩm định được thể hiện bằng văn bản thẩm định do cơ quan chủ trì thẩm định ký ban hành.

Trường hợp trả hồ sơ hoặc yêu cầu bổ sung phải thực hiện trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Việc trả hồ sơ hoặc yêu cầu bổ sung phải được lập thành văn bản và nêu rõ lý do.