Điều 18. Hồ sơ giao đất, cho thuê đất
1. Hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất phải nộp 02 (hai) bộ, gồm có:
a) Văn bản đề nghị giao đất hoặc thuê đất;
b) Dự án đầu tư đã được xét duyệt hoặc chấp thuận (đối với trường hợp phải lập dự án đầu tư);
c) Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất;
d) Văn bản thẩm định phương án bồi thường của cơ quan tài nguyên và môi trường.
2. Địa điểm nộp hồ sơ:
a) Tổ chức có nhu cầu xin giao đất, thuê đất để thực hiện dự án đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường;
b) Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu xin giao đất, thuê đất nộp hồ sơ tại phòng Tài nguyên và Môi trường.
3. Căn cứ loại hình đầu tư, chủ đầu tư cần nộp kèm theo một trong các loại văn bản sau:
a) Dự án đầu tư không phải trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư thì trong đơn xin giao đất, thuê đất phải thể hiện nhu cầu sử dụng đất;
b) Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư xin giao đất, thuê đất mà không phải lập dự án đầu tư thì phải có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất;
c) Trường hợp thực hiện dự án thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, gốm sứ thì phải có giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
d) Trường hợp xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì không phải nộp dự án đầu tư nhưng phải nộp trích sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
4. Trường hợp thẩm quyền thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và thẩm quyền thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất cùng cấp thì việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tiến hành cùng với việc thẩm định hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất.