vanban.org

Điều 14. Xác nhận các nội dung kê khai, kiểm kê — Quyết định 21/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/04/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/04/2012 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2012/QĐ-UBND · 03/04/2012
Đồng Nai Ban hành 05/04/2010 Hiệu lực 15/04/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Ban hành trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 21/2010/QĐ-UBND
13/04/201226/2012/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/04/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 53/2008/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất · 53/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất · 07/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2010/QĐ-UBND › Chương 3 › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Xác nhận các nội dung kê khai, kiểm kê

Trong thời gian không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường gửi đến, Ủy ban nhân dân và Công an cấp xã có trách nhiệm xác nhận các nội dung sau:

1. Xác định nhà, đất trong phạm vi thu hồi của hộ gia đình, cá nhân có tranh chấp hay không có tranh chấp.

2. Căn cứ hồ sơ quản lý đất đai, xây dựng lưu trữ theo quy định tại Ủy ban nhân dân cấp xã để xác định các điều kiện được bồi thường hoặc không được bồi thường theo quy định; xác nhận đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở.

3. Căn cứ hồ sơ quản lý đất đai, xác nhận nguồn gốc, thời điểm bắt đầu sử dụng đất theo mục đích sử dụng hiện trạng; thời điểm xây dựng nhà, công trình trên đất của hộ gia đình, cá nhân trong phạm vi thu hồi đất. Trường hợp không có hồ sơ thì tổ chức lấy ý kiến của Mặt trận Tổ quốc cấp xã và những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất để làm căn cứ xác nhận.

4. Xác nhận các trường hợp giải tỏa trắng; việc tách hộ nhưng chưa hoàn thành thủ tục hoặc có nhiều hộ cùng sống chung và hộ gia đình, cá nhân đề nghị không vào khu tái định cư tập trung.

5. Xác nhận đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.

6. Xác nhận nhân khẩu (do Công an xã, phường, thị trấn xác nhận).

Nội dung xác nhận thực hiện theo mẫu số 04, 05, 06, ban hành kèm theo quy định này.