vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch — Quyết định 20/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2017 Thay thế: 79/2016/QĐ-UBND · 30/12/2016
Đồng Tháp Ban hành 25/07/2013 Hiệu lực 04/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 60/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 01/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 03/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 79/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 79/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 20/2013/QĐ-UBND
10/01/201779/2016/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 04/08/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch

1. Chủ tịch phân công Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch giải quyết công việc theo các nguyên tắc sau:

a) Mỗi Phó Chủ tịch được phân công chỉ đạo, xử lý thường xuyên một số công việc cụ thể thuộc thẩm quyền của Chủ tịch; theo dõi, chỉ đạo một số cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Trong phạm vi công việc được giao, Phó Chủ tịch được thay mặt Chủ tịch khi giải quyết công việc và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về những quyết định của mình;

c) Phó Chủ tịch chủ động giải quyết công việc; nếu phát sinh những vấn đề quan trọng, nhạy cảm phải báo cáo Chủ tịch; nếu liên quan đến lĩnh vực của Phó Chủ tịch khác thì trực tiếp phối hợp giải quyết. Trường hợp giữa các Phó Chủ tịch còn có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch đang chủ trì công việc đó báo cáo Chủ tịch quyết định.

2. Trong phạm vi công việc được phân công, Phó Chủ tịch có trách nhiệm và quyền hạn:

a) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, báo cáo sơ kết, tổng kết ngành, lĩnh vực, địa phương (sau đây gọi tắt là đề án) trình Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Kiểm tra, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và chủ trương, chính sách, pháp luật thuộc lĩnh vực phụ trách; phát hiện, xử lý theo thẩm quyền và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung;

c) Chủ trì xử lý những vấn đề cần phối hợp liên ngành và xem xét, xử lý những kiến nghị của các cơ quan chuyên môn, địa phương thuộc thẩm quyền của Chủ tịch trong phạm vi được phân công;

d) Theo dõi và xử lý các vấn đề cụ thể thuộc thẩm quyền; ký thay Chủ tịch các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch trong phạm vi được phân công;

đ) Theo dõi công tác tổ chức và cán bộ, chỉ đạo việc xử lý những vấn đề nội bộ trong các cơ quan được phân công phụ trách.

3. Chủ tịch phân công một Phó Chủ tịch làm nhiệm vụ trực. Ngoài những nhiệm vụ trên, Phó Chủ tịch trực còn có nhiệm vụ sau đây:

a) Lãnh đạo và sử dụng bộ máy Văn phòng để phục vụ các hoạt  động chung của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Giải quyết công việc của Chủ tịch và của các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, khi Chủ tịch, Phó Chủ tịch đó đi công tác, vắng mặt.

4. Phó Chủ tịch giải quyết công việc theo cách thức nêu tại Khoản 3, Điều 5 Quy chế này.