vanban.org

Điều 10. Các loại chương trình công tác — Quyết định 20/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2017 Thay thế: 79/2016/QĐ-UBND · 30/12/2016
Đồng Tháp Ban hành 25/07/2013 Hiệu lực 04/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 60/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 01/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 03/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 79/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 79/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 20/2013/QĐ-UBND
10/01/201779/2016/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 04/08/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Các loại chương trình công tác

1. Chương trình công tác gồm: Chương trình công tác năm, quý và tháng của Ủy ban nhân dân tỉnh; lịch công tác tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch.

a) Các đề án quy định trong Quy chế này và được đưa vào chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:

- Các nội dung nêu tại Khoản 1, Điều 3 Quy chế này;

- Các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; các dự án, vấn đề liên quan đến chính sách, cơ chế, quy hoạch, kế hoạch thuộc phạm vi thẩm quyền quyết định, phê duyệt và ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Các đề án, báo cáo hoặc vấn đề trình xin ý kiến Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Tỉnh ủy và Hội đồng nhân dân tỉnh.

b) Danh mục các đề án đăng ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải được xây dựng trên cơ sở:

- Sự lãnh đạo, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cụ thể hóa các văn bản Trung ương áp dụng trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Đề xuất của các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, tổ chức khác.

2. Chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân tỉnh gồm: Nội dung các phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh và danh mục các đề án trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong năm.

a) Các đề án ghi trong chương trình công tác năm phải xác định rõ do Ủy ban nhân dân tỉnh hay Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, cơ quan chủ trì chuẩn bị và thời hạn trình từng đề án;

b) Thời hạn trình các đề án trong chương trình công tác năm được dự kiến đến từng quý, từng tháng.

3. Chương trình công tác quý bao gồm: Nội dung các phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh và danh mục các đề án trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong quý.

a) Nội dung các phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh gồm các đề án, báo cáo nêu tại Khoản 1, Điều 3 và Điều 51 Quy chế này;

b) Các đề án trong chương trình công tác quý được phân chia trình  Chủ tịch, Phó Chủ tịch theo lĩnh vực được phân công phụ trách. Thời hạn trình được chi tiết theo từng tháng.

4. Chương trình công tác tháng bao gồm: Nội dung phiên họp thường kỳ và danh mục các đề án trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong tháng.

5. Lịch công tác tuần bao gồm các hoạt động của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch theo từng ngày trong tuần.