vanban.org

Điều 18. Xử lý hồ sơ trình và ra văn bản — Quyết định 20/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2017 Thay thế: 79/2016/QĐ-UBND · 30/12/2016
Đồng Tháp Ban hành 25/07/2013 Hiệu lực 04/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 60/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 60/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 01/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 03/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 79/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 79/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 20/2013/QĐ-UBND
10/01/201779/2016/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 04/08/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2013/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Xử lý hồ sơ trình và ra văn bản

1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch xử lý hồ sơ trình và có ý kiến chính thức vào Phiếu trình giải quyết công việc của Văn phòng trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày Văn phòng trình.

2. Đối với các đề án, công việc mà Chủ tịch, Phó Chủ tịch thấy cần phải tổ chức họp trước khi quyết định, Văn phòng phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung và tổ chức cuộc họp. Chủ tịch, Phó Chủ tịch có thể ủy quyền cho Thủ trưởng các ngành, Chánh Văn phòng hoặc một thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì các cuộc họp này và báo cáo bằng văn bản về kết quả cuộc họp cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Các đề án thuộc phạm vi quyết nghị của tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch xem xét nội dung và tính chất từng đề án để quyết định:

a) Cho phép đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Giao Văn phòng gửi Phiếu lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh trên cơ sở thống nhất với chủ trì xây dựng đề án về nội dung cần xin ý kiến. Phiếu lấy ý kiến phải được gửi cùng toàn bộ hồ sơ đề án.

Cơ quan chủ trì có trách nhiệm giải trình ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh. Nếu đa số thành viên tán thành thì cơ quan chủ trì hoàn chỉnh văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; nếu chưa được đa số tán thành thì phối hợp với Văn phòng trình Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận tại phiên họp gần nhất. Trường hợp đa số ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tán thành, nhưng cơ

quan chủ trì đề án thấy có vấn đề chưa phù hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; việc đưa ra Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận lại do Chủ tịch quyết định.

Thời hạn thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh trả lời Phiếu lấy ý kiến không quá 07 ngày làm việc. Thời hạn cơ quan chủ trì tiếp thu Phiếu lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh đến khi trình Chủ tịch không quá 10 ngày làm việc;

c) Yêu cầu chủ đề án chuẩn bị thêm nếu nội dung chưa đạt yêu cầu.

4. Căn cứ ý kiến quyết định của Chủ tịch, Phó Chủ tịch về nội dung đề án, công việc, Văn phòng phối hợp với cơ quan chủ trì hoàn chỉnh dự thảo văn bản để trình ký ban hành:

a) Các nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch, Phó Chủ tịch phải được thể hiện bằng văn bản do Chủ tịch, Phó Chủ tịch ký;

b) Trường hợp không cần thiết phải ra văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng dự thảo văn bản trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch duyệt trước khi Chánh Văn phòng ký ban hành.

5. Chậm nhất 20 ngày làm việc đối với các công việc nêu tại khoản 1 Điều 14; 10 ngày làm việc đối với các công việc nêu tại Khoản 2, Điều 14 Quy chế này kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng thủ tục, nếu chưa có quyết định của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Văn phòng thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trình biết rõ lý do.

6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi Chủ tịch, Phó Chủ tịch ký văn bản hoặc có ý kiến chỉ đạo xử lý công việc, Chánh Văn phòng thực hiện việc ban hành và công bố văn bản theo quy định của pháp luật.