Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp. — Quyết định 20/2013/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2017
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 10/01/2017
Thay thế: 79/2016/QĐ-UBND · 30/12/2016
Dòng đời phiên bản
5 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 20/2013/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 3. Phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch
Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch
Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
Điều 8. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
Điều 9. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng cơ quan chuyên môn với Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 10. Các loại chương trình công tác
Điều 11. Trình tự xây dựng chương trình công tác
Điều 12. Chuẩn bị các đề án
Điều 13. Theo dõi, đánh giá việc thực hiện chương trình công tác
Chương IV — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN
Điều 14. Các loại công việc thường xuyên và cách thức giải quyết của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 15. Trách nhiệm trong việc chuẩn bị đề án, công việc
Điều 16. Thủ tục gửi công văn, tờ trình giải quyết công việc
Điều 17. Văn phòng tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ trình
Điều 18. Xử lý hồ sơ trình và ra văn bản
Chương V — CÁC CUỘC HỌP, HỘI NGHỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 19. Các cuộc họp, hội nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 20. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 21. Chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 22. Thành phần dự họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 23. Trình tự phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 24. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 25. Công bố kết quả phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 26. Các cuộc họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch để xử lý công việc thƣờng xuyên
Điều 27. Tổ chức họp của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự
Điều 28. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh họp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 29. Hội nghị chuyên đề
Điều 30. Cuộc họp của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương VI — KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN VÀ CÔNG VIỆC ĐƯỢC GIAO
Điều 31. Mục đích kiểm tra
Điều 32. Nguyên tắc kiểm tra
Điều 33. Phạm vi, đối tượng và phân công thẩm quyền kiểm tra
Điều 34. Phương thức kiểm tra
Điều 35. Báo cáo kết quả kiểm tra
Chương VII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 36. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách trong nước
Điều 37. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách nước ngoài
Điều 38. Đi công tác cơ sở
Điều 39. Đi công tác ngoài tỉnh và nước ngoài
Chương III — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TIẾP CÔNG DÂN, DOANH NGHIỆP
Điều 40. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 41. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 42. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
Điều 43. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương IX — QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 44. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Chính phủ và Thủ tƣớng Chính phủ
Điều 45. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Điều 46. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Tỉnh ủy
Điều 47. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 48. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh
Điều 49. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh
Điều 50. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân tỉnh
Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 51. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
Điều 52. Truyền thông tin trên mạng tin học
Điều 53. Sửa đổi Quy chế làm việc
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy