vanban.org

Điều 21. Trình tự, thủ tục đăng ký và xác nhận hoạt động tài nguyên nước thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) — Quyết định 20/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/10/2014 Thay thế: 45/2014/QĐ-UBND · 07/10/2014
Thái Nguyên Ban hành 09/08/2012 Hiệu lực 19/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 45/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định Quản lý Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 20/2012/QĐ-UBND
19/08/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2012/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Trình tự, thủ tục đăng ký và xác nhận hoạt động tài nguyên nước thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã)

1. Trình tự, thủ tục đăng ký và xác nhận khai thác nước dưới đất.

1.1. Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã.

- Trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày có đủ hồ sơ hợp lệ, cán bộ phụ trách tài nguyên môi trường cấp xã thẩm định, kiểm tra thực địa khi cần thiết, nếu đủ căn cứ thì tham mưu cho lãnh đạo UBND cấp xã ký xác nhận. Trường hợp không đủ điều kiện thì tham mưu cho lãnh đạo UBND cấp xã ký thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết lý do không xác nhận.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp xã trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo giấy hẹn.

1.2. Thành phần hồ sơ gồm:

- Bản đăng ký khai thác nước dưới đất (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy định này).

- Bản sao có công chứng hoặc chứng thực Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại vị trí đăng ký khai thác nước dưới đất. Trường hợp nơi đặt công trình không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân đăng ký thì phải có văn bản thoả thuận của tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất. Trường hợp giấy tờ về quyền sử dụng đất dùng bản sao không có công chứng hoặc chứng thực thì phải có bản gốc để đối chiếu.

2. Trình tự, thủ tục đăng ký và xác nhận khai thác, sử dụng nước mặt.

2.1. Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã.

- Trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày có đủ hồ sơ hợp lệ, cán bộ phụ trách tài nguyên môi trường cấp xã thẩm định, kiểm tra thực địa khi cần thiết, nếu đủ căn cứ thì tham mưu cho lãnh đạo UBND cấp xã ký xác nhận. Trường hợp không đủ điều kiện, thì tham mưu cho lãnh đạo UBND cấp xã ký thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết lý do không xác nhận.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp xã trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo giấy hẹn.

2.2. Thành phần hồ sơ gồm:

- Bản đăng ký khai thác, sử dụng nước mặt (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quy định này).

- Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại vị trí đăng ký khai thác, sử dụng nước mặt. Trường hợp nơi đặt công trình không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân đăng ký thì phải có văn bản thoả thuận của tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất. Trường hợp giấy tờ về quyền sử dụng đất dùng bản sao không có công chứng hoặc chứng thực thì phải có bản gốc để đối chiếu.

3. Trình tự, thủ tục đăng ký và xác nhận xả nước thải vào nguồn nước.

3.1. Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã.

- Trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày có đủ hồ sơ hợp lệ, cán bộ phụ trách tài nguyên môi trường cấp xã thẩm định, kiểm tra thực địa khi cần thiết, nếu đủ căn cứ thì tham mưu cho lãnh đạo UBND cấp xã ký xác nhận. Trường hợp không đủ điều kiện, thì tham mưu cho lãnh đạo UBND cấp xã ký thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết lý do không xác nhận.

- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp xã trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo giấy hẹn.

3.2. Thành phần hồ sơ gồm:

- Bản đăng ký xả nước thải vào nguồn nước (theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quy định này).

- Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại vị trí đăng ký xả nước thải vào nguồn nước. Trường hợp nơi đặt công trình không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân đăng ký thì phải có văn bản thoả thuận của tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất. Trường hợp giấy tờ về quyền sử dụng đất dùng bản sao không có công chứng hoặc chứng thực thì phải có bản gốc để đối chiếu.

- Kết quả phân tích mẫu nước thải đã qua xử lý theo TCVN hiện hành của cơ quan chuyên môn (cấp trước thời điểm đăng ký xác nhận tối đa 15 ngày).