vanban.org

Điều 15. Thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép — Quyết định 20/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/10/2014 Thay thế: 45/2014/QĐ-UBND · 07/10/2014
Thái Nguyên Ban hành 09/08/2012 Hiệu lực 19/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 45/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định Quản lý Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 20/2012/QĐ-UBND
19/08/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2012/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép

Việc thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

1. Đối với giấy phép thăm dò nước dưới đất.

a) Điều kiện mặt bằng không cho phép thi công một số hạng mục trong đề án thăm dò đã được phê duyệt.

b) Có sự khác biệt giữa cấu trúc địa chất thủy văn thực tế và cấu trúc địa chất thủy văn dự kiến trong đề án thăm dò đã được phê duyệt.

c) Khối lượng các hạng mục thăm dò thay đổi vượt quá 10% so với khối lượng tương ứng đã được phê duyệt.

2. Đối với giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

a) Nguồn nước không đảm bảo việc cung cấp nước bình thường.

b) Nhu cầu khai thác, sử dụng nước tăng mà chưa có biện pháp xử lý, bổ sung nguồn nước.

c) Xảy ra tình huống đặc biệt cần phải hạn chế khai thác, sử dụng nước.

d) Khai thác nước gây sụt lún mặt đất, biến dạng công trình, cạn kiệt, ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước dưới đất.

3. Đối với giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.

a) Nguồn nước không còn khả năng tiếp nhận.

b) Nhu cầu xả nước thải tăng mà chưa có biện pháp xử lý, khắc phục.

c) Xảy ra các tình huống đặc biệt cần hạn chế việc xả nước thải vào nguồn nước.

4. Đối với giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.

a) Việc điều chỉnh nội dung giấy phép được xem xét trong trường hợp chủ giấy phép đề nghị thay đổi quy mô hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên quyết định thay đổi quy mô hành nghề do chủ giấy phép không còn đáp ứng điều kiện hành nghề đối với quy mô hành nghề theo giấy phép đã được cấp.

b) Trường hợp cơ quan cấp phép quyết định điều chỉnh nội dung giấy phép thì cơ quan cấp phép thông báo cho chủ giấy phép biết trước 30 (ba mươi) ngày.

c) Việc xem xét điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất phải căn cứ điều kiện quy định tại Điều 6, Quyết định 17/2006/QĐ-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất và Khoản 6, Điều 14 của Quy định này.

5. Trường hợp chủ giấy phép đề nghị thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất thì chủ giấy phép phải thực hiện các thủ tục quy định tại Khoản 1.5, 2.5 và Khoản 3, Điều 20 của Quy định này.

6. Các nội dung trong giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước không được thay đổi, điều chỉnh:

a) Tên chủ giấy phép.

b) Nguồn nước khai thác, sử dụng; nguồn nước tiếp nhận nước thải.

c) Lượng nước khai thác, sử dụng vượt quá 25% quy định trong giấy phép đã được cấp.

d) Lượng nước xả thải vượt quá 25% quy định trong giấy phép đã được cấp.

đ) Thông số, nồng độ các chất ô nhiễm quy định trong giấy phép xả nước thải.