vanban.org

Điều 14. Thời hạn, gia hạn giấy phép — Quyết định 20/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/10/2014 Thay thế: 45/2014/QĐ-UBND · 07/10/2014
Thái Nguyên Ban hành 09/08/2012 Hiệu lực 19/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 45/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định Quản lý Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 20/2012/QĐ-UBND
19/08/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2012/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thời hạn, gia hạn giấy phép

1. Thời hạn của giấy phép thăm dò nước dưới đất không quá 03 (ba) năm và được xem xét gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá 02 (hai) năm.

2. Thời hạn của giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt không quá 20 (hai mươi) năm và được xem xét gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá (10) mười năm.

3. Thời hạn của giấy phép khai thác nước dưới đất không quá 15 (mười lăm) năm và được xem xét gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá 10 (mười) năm. Đối với trường hợp nguồn nước đảm bảo khai thác ổn định lâu dài, thời hạn tối thiểu của giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất là 05 (năm) năm.

4. Thời hạn của giấy phép xả nước thải vào nguồn nước không quá 10 (mười) năm, được xem xét gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá 05 (năm) năm.

5. Thời hạn của giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất không quá 05 (năm) năm, được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn không quá 03 (ba) năm.

6. Việc xin gia hạn giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước phải căn cứ vào các quy định tại Điều 10 của Quy định này (Đối với giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất phải căn cứ vào Điều 6, Quyết định 17/2006/QĐ-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về việc cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất) và các điều kiện sau:

a) Tại thời điểm xin gia hạn, chủ giấy phép đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại Điều 23 của Quy định này.

b) Giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước còn hiệu lực không ít hơn 03 (ba) tháng tại thời điểm xin gia hạn.

7. Thời hạn, thời gian gia hạn giấy phép khai thác nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước do cơ quan cấp giấy phép quyết định trên cơ sở các quy định tại Điều 10, Khoản 1, 2, 3, 4, 5,  6 Điều này và cần xem xét các yếu tố sau đây:

7.1. Đối với khai thác, sử dụng nước dưới đất:

a) Mục đích khai thác sử dụng nước.

b) Quy hoạch khai thác, sử dụng nước dưới đất tại vùng đề nghị khai thác; trường hợp chưa có quy hoạch thì căn cứ vào tiềm năng nguồn nước dưới đất.

c) Mức độ chi tiết của việc thăm dò nước dưới đất và cấp trữ lượng được đánh giá.

d) Hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất trong vùng.

7.2. Đối với khai thác, sử dụng nước mặt:

a)  Mục đích khai thác, sử dụng nước.

b) Quy hoạch khai thác, sử dụng nước mặt tại vùng đề nghị khai thác; trường hợp chưa có quy hoạch thì phải căn cứ vào tiềm năng nguồn nước.

c)  Mức độ chi tiết của việc đánh giá nguồn cấp nước.

d)  Hiện trạng khai thác, sử dụng nguồn nước.

7.3. Đối với xả nước thải vào nguồn nước:

a) Lưu lượng, phương thức xả nước thải.

b) Thông số, nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải.

c) Quy trình công nghệ xử lý nước thải.

d) Mục tiêu chất lượng nguồn nước tiếp nhận nước thải.

đ) Kế hoạch giám sát, quan trắc chất lượng nguồn nước tiếp nhận nước thải.

e) Kế hoạch giảm thiểu ô nhiễm của tổ chức, cá nhân xin phép xả nước thải.

g) Kế hoạch quản lý, xây dựng hệ thống xử lý nước thải của khu vực, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.