vanban.org

Điều 20. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép về lĩnh vực tài nguyên nước — Quyết định 20/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/10/2014 Thay thế: 45/2014/QĐ-UBND · 07/10/2014
Thái Nguyên Ban hành 09/08/2012 Hiệu lực 19/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 45/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định Quản lý Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 20/2012/QĐ-UBND
19/08/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2012/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép về lĩnh vực tài nguyên nước

1. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép về lĩnh vực tài nguyên nước do Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên cấp

1.1. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất với lưu lượng từ 1000m3 đến dưới 3000m3/ngày đêm.

 a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép:

 Tổ chức, cá nhân nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại cơ quan Sở Tài nguyên Môi trường (thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả). Thành phần hồ sơ gồm:

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất.

+ Đề án thăm dò nước dưới đất.

b) Trình tự cấp giấy phép: (12 ngày làm việc).

- Hồ sơ xin cấp giấy phép gửi Sở Tài nguyên và Môi trường nộp qua Bộ phận tiếp nhận, trả kết quả. Nếu hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu hẹn, chuyển hồ sơ đến Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn.

- Trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc, Phòng Quản lý tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì tham mưu cho lãnh đạo Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cấp phép (không kể thời gian lấy ý kiến các ngành hữu quan). Trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép, Phòng Quản lý tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn chuyển hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo bằng văn bản lý do không cấp phép.

- Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp phép, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc.

- Trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, Phòng Quản lý tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn viết giấy phép trình lãnh đạo sở ký, đồng thời gửi thông báo mức phí và lệ phí tới tổ chức, cá nhân. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trao giấy phép cho tổ chức, cá nhân theo giấy hẹn.

1.2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép khai thác nước dưới đất với lưu lượng từ 1000m3 đến dưới 3000m3/ngày đêm.

 a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép:

 Tổ chức, cá nhân nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại cơ quan Sở Tài nguyên Môi trường (thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả). Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác nước dưới đất.

- Báo cáo khai thác nước dưới đất (đối với trường hợp công trình đang khai thác từ giai đoạn trước đến thời điểm xin cấp phép).

- Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất tỷ lệ từ 1/50.000 đến 1/25.000 theo hệ tọa độ VN 2000.

- Báo cáo kết quả thăm dò trữ lượng nước dưới đất.

- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định hiện hành tại thời điểm xin cấp phép.

- Bản sao (có công chứng hoặc chứng thực) giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi khai thác, sử dụng nước dưới đất hoặc văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng đất để khai thác, sử dụng nước dưới đất. Trường hợp giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất dùng bản sao không có công chứng hoặc chứng thực thì phải có bản gốc để đối chiếu.

b) Trình tự cấp phép: (12 ngày làm việc).

- Hồ sơ xin cấp giấy phép gửi Sở Tài nguyên và Môi trường nộp qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Nếu hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu hẹn, chuyển hồ sơ đến Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn.

- Trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc, Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì tham mưu cho lãnh đạo Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cấp phép (không kể thời gian lấy ý kiến các ngành hữu quan). Trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép, Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn chuyển hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo bằng văn bản lý do không cấp phép.

- Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp phép, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc.

- Trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, Phòng Quản lý tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn viết giấy phép trình lãnh đạo sở ký, đồng thời gửi thông báo mức phí và lệ phí tới tổ chức, cá nhân. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trao giấy phép cho tổ chức, cá nhân theo giấy hẹn.

1.3. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt với lưu lượng từ 20.000m3 đến dưới 50.000m3/ngày đêm.

a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép:

Tổ chức, cá nhân nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường (thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả). Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.

- Đề án khai thác, sử dụng nước mặt kèm theo quy trình vận hành (đối với trường hợp chưa có công trình khai thác) hoặc báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt (đối với trường hợp đang có công trình khai thác).

- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định hiện hành tại thời điểm xin cấp phép.

- Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước tỷ lệ từ 1/50.000 đến 1/25.000 theo hệ tọa độ VN 2000.

- Bản sao (có công chứng hoặc chứng thực) giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi khai thác, sử dụng nước mặt hoặc văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng đất để khai thác, sử dụng nước mặt. Trường hợp giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất dùng bản sao không có công chứng hoặc chứng thực thì phải có bản gốc để đối chiếu.

b) Trình tự cấp phép: (20 ngày làm việc).

- Hồ sơ xin cấp giấy phép gửi tới Sở Tài nguyên và Môi trường nộp qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Nếu hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu hẹn, chuyển hồ sơ đến Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn.

- Trong thời gian 14 (mười bốn) ngày làm việc, Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì tham mưu cho lãnh đạo Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cấp phép (không kể thời gian lấy ý kiến các ngành hữu quan). Trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép, Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn chuyển hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo bằng văn bản lý do không cấp phép.

- Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp phép, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời gian 04 (bốn) ngày làm việc.

- Trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, Phòng Quản lý tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn viết giấy phép trình lãnh đạo sở ký, đồng thời gửi thông báo mức phí và lệ phí tới tổ chức, cá nhân. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trao giấy phép cho tổ chức, cá nhân theo giấy hẹn.

1.4. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng từ 2000m3 đến dưới 5000m3/ngày đêm.

a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép:

Tổ chức, cá nhân nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường (thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả). Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.

- Kết quả phân tích mẫu nước tại các cửa xả và nguồn tiếp nhận nước thải. Kết quả phân tích có hiệu lực không quá 15 (mười lăm) ngày trước thời điểm nộp hồ sơ xin cấp giấy phép (Khi lấy mẫu nước phải có sự giám sát của cơ quan thẩm định).

- Quy định vùng bảo hộ vệ sinh (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền quy định tại nơi dự kiến xả nước thải.

- Đề án xả nước thải vào nguồn nước, kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải (đối với trường hợp chưa có công trình xử lý nước thải); báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, kèm theo kết quả phân tích thành phần nước thải và giấy xác nhận đã nộp phí bảo vệ môi trường (đối với nước thải trong trường hợp đang xả nước thải và đã có công trình xử lý nước thải).

-  Bản đồ vị trí khu vực xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1/10.000 theo hệ toạ độ VN 2000.

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường (nay là bản cam kết bảo vệ môi trường) đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Bản sao (có công chứng hoặc chứng thực) giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi đặt công trình xả nước thải hoặc văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng đất để đặt công trình xả nước thải. Trường hợp giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất dùng bản sao không có công chứng hoặc chứng thực thì phải có bản gốc để đối chiếu.

b) Trình tự cấp phép: (20 ngày làm việc).

- Hồ sơ xin cấp giấy phép gửi tới Sở Tài nguyên và Môi trường nộp qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Nếu hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu hẹn, chuyển hồ sơ đến Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn.

- Trong thời gian 14 (mười bốn) ngày làm việc, Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì tham mưu cho lãnh đạo Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cấp phép (không kể thời gian lấy ý kiến các ngành hữu quan). Trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép, Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn chuyển hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo bằng văn bản lý do không cấp phép.

- Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp phép, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời gian 04 (bốn) ngày làm việc.

- Trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, Phòng Quản lý tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn viết giấy phép trình lãnh đạo sở ký, đồng thời gửi thông báo mức phí và lệ phí tới tổ chức, cá nhân. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trao giấy phép cho tổ chức, cá nhân theo giấy hẹn.

1.5. Trình tự, thủ tục gia hạn/ điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.

1.5.1. Thành phần hồ sơ.

a) Hồ sơ đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất với lưu lượng từ 1000m3 đến dưới 3000m3/ngày đêm:

Tổ chức, cá nhân nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường (thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả). Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất.

- Giấy phép thăm dò nước dưới đất đã được cấp.

- Báo cáo tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép thăm dò nước dưới đất.

- Đề án thăm dò nước dưới đất (trong trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép).

b) Hồ sơ đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước dưới đất với lưu lượng từ 1000m3 đến dưới 3000m3/ngày đêm.

Tổ chức, cá nhân nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường (thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả). Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước dưới đất.

- Giấy phép khai thác nước dưới đất đã được cấp.

- Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép khai thác nước dưới đất.

- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước theo quy định hiện hành tại thời điểm xin gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép.

- Đề án khai thác nước dưới đất (trong trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép).

c) Hồ sơ đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt với lưu lượng từ 20.000m3 đến dưới 50.000m3/ngày đêm.

Tổ chức, cá nhân nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường (thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả). Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.

- Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt đã được cấp.

- Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.

- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước theo quy định hiện hành tại thời điểm xin gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép.

- Đề án khai thác, sử dụng nước mặt (trong trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép).

d) Hồ sơ đề nghị gia hạn/ điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng từ 2000m3 đến dưới 5000m3/ngày đêm.

Tổ chức, cá nhân nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường (thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả). Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.

- Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước đã được cấp.

- Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.

- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước theo quy định hiện hành tại thời điểm xin gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép.

- Đề án xả nước thải vào nguồn nước (trong trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép).

1.5.2. Trình tự thực hiện:

- Hồ sơ xin cấp giấy phép gửi tới Sở Tài nguyên và Môi trường nộp qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Nếu hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu hẹn và chuyển hồ sơ đến Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn.

- Trong thời gian 08 (tám) ngày làm việc, Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì tham mưu cho lãnh đạo Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cấp phép (không kể thời gian lấy ý kiến các ngành hữu quan). Trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép, Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn chuyển hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo bằng văn bản lý do không cấp phép.

- Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp phép, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc.

- Trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, Phòng Quản lý tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn viết giấy phép trình lãnh đạo sở ký, đồng thời gửi thông báo mức phí và lệ phí tới tổ chức, cá nhân. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trao Giấy phép cho tổ chức, cá nhân theo giấy hẹn.

2. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép về lĩnh vực tài nguyên nước do Sở Tài nguyên và Môi trường Thái nguyên cấp

 2.1. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất với lưu lượng từ 20m3 đến dưới 1000m3/ngày đêm.

a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép:

 Tổ chức, cá nhân nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại cơ quan Sở Tài nguyên Môi trường (thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả). Thành phần hồ sơ gồm:

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất.

+ Đề án thăm dò nước dưới đất (đối với công trình có lưu lượng từ 200m3/ngày đêm trở lên); thiết kế giếng thăm dò (đối với công trình có lưu lượng từ 20m3 đến dưới 200m3/ngày đêm).

b) Trình tự cấp giấy phép: (10 ngày làm việc).

- Hồ sơ xin cấp giấy phép gửi tới Sở Tài nguyên và Môi trường nộp qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả liên thông. Nếu hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu hẹn và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn.

- Trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc, Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì trình Lãnh đạo Sở xem xét, cấp phép (không kể thời gian lấy ý kiến các ngành hữu quan). Trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép, Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn chuyển hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo bằng văn bản lý do không cấp phép.

- Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định cấp phép trong thời gian 01 (một) ngày làm việc.

- Trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, Phòng Quản lý tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn viết giấy phép trình lãnh đạo sở ký, đồng thời gửi thông báo mức phí và lệ phí tới tổ chức, cá nhân. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trao giấy phép cho tổ chức, cá nhân theo giấy hẹn.

2.2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép khai thác nước dưới đất với lưu lượng từ 20m3 đến dưới 1000m3/ngày đêm.

a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép:

Tổ chức, cá nhân nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại cơ quan Sở Tài nguyên Môi trường (thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả). Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác nước dưới đất.

- Báo cáo khai thác nước dưới đất (đối với trường hợp công trình đang khai thác từ giai đoạn trước đến thời điểm xin cấp phép).

- Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất tỷ lệ từ 1/50.000 đến 1/25.000 theo hệ tọa độ VN 2000.

- Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất (đối với trường hợp công trình có lưu lượng từ 200m3/ngày đêm trở lên); báo cáo kết quả thi công giếng khai thác (đối với trường hợp công trình có lưu lượng từ 20m3 đến dưới 200m3/ngày đêm).

- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định hiện hành tại thời điểm xin cấp phép.

- Bản sao (có công chứng hoặc chứng thực) giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi khai thác, sử dụng nước dưới đất hoặc văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng đất để khai thác nước dưới đất. Trường hợp giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất dùng bản sao không có công chứng hoặc chứng thực thì phải có bản gốc để đối chiếu.

b) Trình tự cấp phép: (10 ngày làm việc).

- Hồ sơ xin cấp giấy phép gửi tới Sở Tài nguyên và Môi trường nộp qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Nếu hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu hẹn và chuyển hồ sơ đến Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn.

- Trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc, Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì trình Lãnh đạo Sở xem xét, cấp phép (không kể thời gian lấy ý kiến các ngành hữu quan). Trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép, Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn chuyển hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo bằng văn bản lý do không cấp phép.

- Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định cấp phép trong thời gian 01 (một) ngày làm việc.

- Trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, Phòng Quản lý tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn viết giấy phép trình lãnh đạo sở ký, đồng thời gửi thông báo mức phí và lệ phí tới tổ chức, cá nhân. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trao giấy phép cho tổ chức, cá nhân theo giấy hẹn.

2.3. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt với lưu lượng từ 100m3 đến dưới 20.000m3/ngày đêm.

a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép:

Tổ chức, cá nhân nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường (thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả). Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.

- Đề án khai thác, sử dụng nước mặt kèm theo quy trình vận hành (đối với trường hợp chưa có công trình khai thác); báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt (đối với trường hợp đang có công trình khai thác).

- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định hiện hành tại thời điểm xin cấp phép.

- Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước mặt tỷ lệ từ 1/50.000 đến 1/25.000 theo hệ toạ độ VN 2000.

- Bản sao (có công chứng hoặc chứng thực) giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi khai thác, sử dụng nước mặt hoặc văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng đất để khai thác, sử dụng nước mặt. Trường hợp giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất dùng bản sao không có công chứng hoặc chứng thực thì phải có bản gốc để đối chiếu.

b) Trình tự cấp phép: (18 ngày làm việc).

- Hồ sơ xin cấp giấy phép gửi Sở Tài nguyên và Môi trường nộp qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Nếu hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu hẹn, chuyển hồ sơ đến Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn.

- Trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc, Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì trình Lãnh đạo Sở xem xét, cấp phép (không kể thời gian lấy ý kiến các ngành hữu quan). Trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì chuyển hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo bằng văn bản lý do không cấp phép.

- Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định cấp phép trong thời gian 01 (một) ngày làm việc.

- Trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, Phòng Quản lý tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn viết giấy phép trình lãnh đạo sở ký, đồng thời gửi thông báo mức phí và lệ phí tới tổ chức, cá nhân. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trao giấy phép cho tổ chức, cá nhân theo giấy hẹn.

2.4. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng từ 10m3 đến dưới 2.000m3/ngày đêm.

a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép:

Tổ chức, cá nhân nộp hai (02) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường (thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả). Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.

- Kết quả phân tích mẫu nước tại các cửa xả và nguồn tiếp nhận nước thải. Kết quả phân tích có hiệu lực không quá 15 (mười lăm) ngày trước thời điểm nộp hồ sơ xin cấp giấy phép (Khi lấy mẫu nước phải có sự giám sát của cơ quan thẩm định).

- Quy định vùng bảo hộ vệ sinh (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền quy định tại nơi dự kiến xả nước thải.

- Đề án xả nước thải vào nguồn nước, kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải (đối với trường hợp chưa có công trình xử lý nước thải); báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, kèm theo kết quả phân tích thành phần nước thải và giấy xác nhận đã nộp phí bảo vệ môi trường (đối với nước thải trong trường hợp đang xả nước thải và đã có công trình xử lý nước thải).

- Bản đồ vị trí khu vực xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1/10.000 theo hệ toạ độ VN 2000.

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường (nay là bản cam kết bảo vệ môi trường) đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Bản sao (có công chứng hoặc chứng thực) giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi đặt công trình xả nước thải hoặc văn bản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng đất để đặt công trình xả nước thải. Trường hợp giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất dùng bản sao không có công chứng hoặc chứng thực thì phải có bản gốc để đối chiếu.

b) Trình tự cấp phép: (18 ngày làm việc).

- Hồ sơ xin cấp giấy phép gửi tới Sở Tài nguyên và Môi trường nộp qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Nếu hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu hẹn, chuyển hồ sơ đến Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn.

- Trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc, Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì trình Lãnh đạo Sở xem xét, cấp phép (không kể thời gian lấy ý kiến các ngành hữu quan). Trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép, Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn chuyển hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo bằng văn bản lý do không cấp phép.

- Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định cấp phép trong thời gian 01 (một) ngày làm việc.

- Trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, Phòng Quản lý tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn viết giấy phép trình lãnh đạo sở ký, đồng thời gửi thông báo mức phí và lệ phí tới tổ chức, cá nhân. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trao giấy phép cho tổ chức, cá nhân theo giấy hẹn.

2.5. Trình tự, thủ tục gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.

2.5.1. Thành phần hồ sơ.

a) Hồ sơ đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất với lưu lượng từ 20m3 đến dưới 1000m3/ngày đêm.

Tổ chức, cá nhân nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường (thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả). Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất;

- Giấy phép thăm dò nước dưới đất đã được cấp.

- Báo cáo tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép thăm dò nước dưới đất.

- Đề án thăm dò nước dưới đất (trong trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép).

b) Hồ sơ đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước dưới đất với lưu lượng từ 20m3 đến dưới 1000m3/ngày đêm.

Tổ chức, cá nhân nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường (thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả). Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước dưới đất.

- Giấy phép khai thác nước dưới đất đã được cấp.

- Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép khai thác nước dưới đất.

- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước theo quy định hiện hành tại thời điểm xin gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép.

- Đề án khai thác nước dưới đất (trong trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép).

c) Hồ sơ đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt với lưu lượng từ 100m3 đến dưới 20.000m3/ngày đêm.

Tổ chức, cá nhân nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường (thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả). Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.

- Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt đã được cấp.

- Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.

- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước theo quy định hiện hành tại thời điểm xin gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép.

- Đề án khai thác, sử dụng nước mặt (trong trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép).

d) Hồ sơ đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng từ 10m3 đến dưới 2.000m3/ngày đêm.

Tổ chức, cá nhân nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường (thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả). Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.

- Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước đã được cấp.

- Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.

- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước theo quy định hiện hành tại thời điểm xin gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép.

- Đề án xả nước thải vào nguồn nước (trong trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép).

2.5.2. Trình tự thực hiện:

Hồ sơ xin cấp giấy phép gửi tới Sở Tài nguyên và Môi trường nộp qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Nếu hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu hẹn, chuyển hồ sơ đến Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn.

- Trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc, Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì trình Lãnh đạo Sở xem xét, cấp phép (không kể thời gian lấy ý kiến các ngành hữu quan). Trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép, Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn chuyển hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo bằng văn bản lý do không cấp phép.

- Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định cấp phép trong thời gian 01 (một) ngày làm việc.

- Trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, Phòng Quản lý tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn viết giấy phép trình lãnh đạo sở ký, đồng thời gửi thông báo mức phí và lệ phí tới tổ chức, cá nhân. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trao giấy phép cho tổ chức, cá nhân theo giấy hẹn.

3. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.

3.1. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.

a) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép:

Tổ chức, cá nhân nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường (thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả). Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất.

- Quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy đăng ký hoạt động kinh doanh của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép (Bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp; trường hợp chỉ có bản sao chụp thì phải kèm bản chính để đối chiếu).

- Văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật (Bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp; trường hợp chỉ có bản sao chụp thì phải kèm bản chính để đối chiếu), và hợp đồng lao động đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hợp đồng lao động với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật.

- Bản khai kinh nghiệm chuyên môn trong hoạt động khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.

b) Trình tự cấp phép: (20  ngày làm việc).

Hồ sơ xin cấp giấy phép gửi tới Sở Tài nguyên và Môi trường nộp qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Nếu hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu hẹn và chuyển hồ sơ đến Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn.

- Trong thời gian 17 (mười bảy) ngày làm việc, Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì trình Lãnh đạo Sở xem xét, cấp phép (không kể thời gian lấy ý kiến các ngành hữu quan). Trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép, Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn chuyển hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo bằng văn bản lý do không cấp phép.

- Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định cấp phép trong thời gian 01 (một) ngày làm việc.

- Trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, Phòng Quản lý tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn viết giấy phép trình lãnh đạo sở ký, đồng thời gửi thông báo mức phí và lệ phí tới tổ chức, cá nhân. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trao giấy phép cho tổ chức, cá nhân theo giấy hẹn.

3.2. Trình tự, thủ tục gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.

a) Hồ sơ đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép.

Tổ chức, cá nhân nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường (thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả). Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị gia hạn/điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.

- Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất đã được cấp.

- Bảng tổng hợp các công trình khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất do tổ chức, cá nhân thực hiện trong thời gian sử dụng giấy phép đã được cấp.

- Đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép mà có sự thay đổi người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật thì ngoài những thành phần quy định như trên, hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép còn bao gồm:

+ Văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật (Bản sao có chứng thực hoặc Bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp, trường hợp chỉ có Bản sao chụp thì phải kèm Bản chính để đối chiếu) và hợp đồng lao động đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hợp đồng lao động với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật.

+ Bản khai kinh nghiệm chuyên môn của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật.

b. Trình tự thực hiện.

Hồ sơ xin cấp giấy phép gửi tới Sở Tài nguyên và Môi trường nộp qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Nếu hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ, ghi phiếu hẹn và chuyển hồ sơ đến Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn.

- Trong thời gian 09 (chín) ngày làm việc, Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì trình Lãnh đạo Sở xem xét, cấp phép (không kể thời gian lấy ý kiến các ngành hữu quan). Trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép, Phòng Quản lý Tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn chuyển hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo bằng văn bản lý do không cấp phép.

- Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định cấp phép trong thời gian một (01) ngày làm việc.

- Trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, Phòng Quản lý tài nguyên nước và Khí tượng thuỷ văn viết giấy phép trình lãnh đạo sở ký, đồng thời gửi thông báo mức phí và lệ phí tới tổ chức, cá nhân. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trao Giấy phép cho tổ chức, cá nhân theo giấy hẹn.