vanban.org

Điều 9. Xử lý văn bản QPPL trái pháp luật qua việc tự kiểm tra — Quyết định 20/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2018 Thay thế: 34/2018/QĐ-UBND · 05/10/2018
Hưng Yên Ban hành 30/08/2011 Hiệu lực 09/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 34/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 20/2011/QĐ-UBND
20/10/201834/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/09/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 55/2005/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật · 55/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2011/QĐ-UBND › Chương II › Mục I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Xử lý văn bản QPPL trái pháp luật qua việc tự kiểm tra

1. Trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị xử lý:

Cơ quan, người được giao trách nhiệm tự kiểm tra lập hồ sơ đề nghị xử lý, gửi cơ quan, người đã ban hành văn bản QPPL, đồng thời gửi Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp.

2. Hồ sơ đề nghị xử lý, gồm:

a) Văn bản QPPL được kiểm tra phát hiện có dấu hiệu trái pháp luật;

b) Văn bản làm cơ sở pháp lý để kiểm tra;

c) Phiếu kiểm tra văn bản QPPL;

d) Văn bản kết luận kiểm tra;

đ) Công văn hoặc thông báo của cơ quan kiểm tra theo thẩm quyền hoặc cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản yêu cầu cơ quan ban hành văn bản tự kiểm tra và xử lý văn bản QPPL có dấu hiệu trái pháp luật do mình ban hành;

e) Văn bản của cơ quan, người được giao trách nhiệm tự kiểm tra đề nghị cơ quan đã ban hành văn bản xử lý văn bản QPPL có dấu hiệu trái pháp luật do mình ban hành;

g) Dự thảo văn bản xử lý văn bản QPPL trái pháp luật của cơ quan đã ban hành văn bản QPPL;

h) Các văn bản, tài liệu khác có liên quan (nếu có).

3. Thẩm quyền, hình thức và thời hạn xử lý:

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xử lý văn bản QPPL có dấu hiệu trái pháp luật của cơ quan, người được giao trách nhiệm tự kiểm tra văn bản, cơ quan đã ban hành văn bản QPPL đó có trách nhiệm đình chỉ việc thi hành, huỷ bỏ hoặc bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung trái pháp luật của văn bản do mình ban hành (trường hợp văn bản QPPL chỉ sai về căn cứ pháp lý được viện dẫn, thể thức, kỹ thuật trình bày còn nội dung của văn bản phù hợp với quy định của pháp luật, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp thì đính chính đối với những sai sót đó). Đối với Nghị quyết của HĐND được tiến hành xử lý tại kỳ họp gần nhất của HĐND.

4. Công bố kết quả xử lý:

Văn bản xử lý văn bản QPPL trái pháp luật phải được công bố theo Điều 8 của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP và Điều 5 của Thông tư số 20/2010/TT-BTP. Trong trường hợp thực hiện việc tự kiểm tra khi nhận được thông báo của cơ quan kiểm tra theo thẩm quyền thì phải thông báo cho cơ quan kiểm tra văn bản theo thẩm quyền biết theo quy định tại Điều 23 của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP.