vanban.org

Điều 29. Kinh phí đảm bảo cho công tác rà soát, hệ thống hoá, kiểm tra và xử lý văn bản QPPL — Quyết định 20/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2018 Thay thế: 34/2018/QĐ-UBND · 05/10/2018
Hưng Yên Ban hành 30/08/2011 Hiệu lực 09/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 34/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 20/2011/QĐ-UBND
20/10/201834/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/09/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 55/2005/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật · 55/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Kinh phí đảm bảo cho công tác rà soát, hệ thống hoá, kiểm tra và xử lý văn bản QPPL

1. Kinh phí đảm bảo cho công tác rà soát, hệ thống hoá, kiểm tra văn bản và cơ quan, người được giao trách nhiệm rà soát, hệ thống hoá, kiểm tra văn bản QPPL của cơ quan, tổ chức thuộc cấp nào do ngân sách nhà nước cấp đó bảo đảm và được tổng hợp vào dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm của đơn vị theo quy định.

2. Hàng năm, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm lập dự toán kinh phí hỗ trợ đảm bảo cho hoạt động của công tác rà soát, hệ thống hoá, kiểm tra văn bản QPPL ở địa phương trình HĐND, UBND cùng cấp xét, quyết định.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tư pháp để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung./.