vanban.org

Điều 23. Thời hạn xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật — Nghị định 40/2010/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2016 Thay thế: 34/2016/NĐ-CP · 14/05/2016
Chính phủ Ban hành 12/04/2010 Hiệu lực 01/06/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 10 phiên bản · 16 năm
Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật · 78/2025/NĐ-CP
Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật · 34/2016/NĐ-CP
Nghị định số 40/2010/NĐ-CP Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật · 40/2010/NĐ-CP
01/07/201634/2016/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 01/06/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 40/2010/NĐ-CP › Chương III › Mục 3 › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Thời hạn xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật

1. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo về việc văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, cơ quan, người đã ban hành văn bản phải tổ chức tự kiểm tra, xử lý văn bản đó và thông báo kết quả xử lý cho cơ quan kiểm tra văn bản.

2. Hết thời hạn xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu cơ quan, người đã ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật không tự kiểm tra, xử lý hoặc cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản không nhất trí với kết quả xử lý của cơ quan, người đã ban hành văn bản thì trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với văn bản đó phải báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền cấp trên trực tiếp xem xét, xử lý theo quy định.

3. Việc Hội đồng nhân dân xử lý nghị quyết do mình ban hành có dấu hiệu trái pháp luật phải được tiến hành tại kỳ họp gần nhất của Hội đồng nhân dân.