Điều 15. Trách nhiệm rà soát văn bản QPPL
1. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện có trách nhiệm:
a) Phối hợp với Sở Tư pháp để thực hiện rà soát văn bản QPPL do HĐND, UBND cùng cấp ban hành có nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình.
b) Định kỳ 6 tháng một lần lập danh mục văn bản QPPL do HĐND, UBND cùng cấp ban hành hết hiệu lực thi hành có nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình, gửi Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp trước ngày 10 tháng 4 (thời điểm lấy số liệu từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến 30 tháng 3 năm sau) và trước ngày 10 tháng 10 (thời điểm lấy số liệu từ ngày 01 tháng 4 đến 30 tháng 9 năm hàng năm).
2. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan rà soát văn bản QPPL do HĐND, UBND cùng cấp ban hành.
b) Định kỳ 6 tháng tổng hợp và lập danh mục văn bản QPPL hết hiệu lực thi hành do HĐND, UBND cùng cấp ban hành trình Chủ tịch UBND cấp mình chỉ đạo đăng Công báo đối với tỉnh, niêm yết đối với cấp huyện.
3. Công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm:
Rà soát văn bản QPPL do HĐND, UBND cùng cấp ban hành. Định kỳ 6 tháng một lần tổng hợp và lập danh mục văn bản QPPL hết hiệu lực thi hành do HĐND, UBND cùng cấp ban hành (thời điểm lấy số liệu từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến 30 tháng 3 năm sau và từ ngày 01 tháng 4 đến 30 tháng 9 năm hàng năm) trình Chủ tịch UBND cấp mình chỉ đạo việc niêm yết.