vanban.org

Điều 15. Trách nhiệm rà soát văn bản QPPL — Quyết định 20/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2018 Thay thế: 34/2018/QĐ-UBND · 05/10/2018
Hưng Yên Ban hành 30/08/2011 Hiệu lực 09/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 34/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 20/2011/QĐ-UBND
20/10/201834/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/09/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 55/2005/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật · 55/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2011/QĐ-UBND › Chương III › Mục I › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trách nhiệm rà soát văn bản QPPL

1. Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện có trách nhiệm:

 a) Phối hợp với Sở Tư pháp để thực hiện rà soát văn bản QPPL do HĐND, UBND cùng cấp ban hành có nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình.

b) Định kỳ 6 tháng một lần lập danh mục văn bản QPPL do HĐND, UBND cùng cấp ban hành hết hiệu lực thi hành có nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình, gửi Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp trước ngày 10 tháng 4 (thời điểm lấy số liệu từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến 30 tháng 3 năm sau) và trước ngày 10 tháng 10 (thời điểm lấy số liệu từ ngày 01 tháng 4 đến 30 tháng 9 năm hàng năm).

2. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan rà soát văn bản QPPL do HĐND, UBND cùng cấp ban hành.   

b) Định kỳ 6 tháng tổng hợp và lập danh mục văn bản QPPL hết hiệu lực thi hành do HĐND, UBND cùng cấp ban hành trình Chủ tịch UBND cấp mình chỉ đạo đăng Công báo đối với tỉnh, niêm yết đối với  cấp huyện.

3. Công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm:

Rà soát văn bản QPPL do HĐND, UBND cùng cấp ban hành. Định kỳ 6 tháng một lần tổng hợp và lập danh mục văn bản QPPL hết hiệu lực thi hành do HĐND, UBND cùng cấp ban hành (thời điểm lấy số liệu từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến 30 tháng 3 năm sau và từ ngày 01 tháng 4 đến 30 tháng 9 năm hàng năm) trình Chủ tịch UBND cấp mình chỉ đạo việc niêm yết.