vanban.org

Điều 8. Quy trình tự kiểm tra văn bản QPPL — Quyết định 20/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2018 Thay thế: 34/2018/QĐ-UBND · 05/10/2018
Hưng Yên Ban hành 30/08/2011 Hiệu lực 09/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 34/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 20/2011/QĐ-UBND
20/10/201834/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/09/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 55/2005/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật · 55/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2011/QĐ-UBND › Chương II › Mục I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quy trình tự kiểm tra văn bản QPPL

1. Gửi văn bản QPPL để tự kiểm tra văn bản thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Quy định này.

2. Tiếp nhận văn bản QPPL và phân công người thực hiện tự kiểm tra văn bản.

Khi văn bản QPPL được gửi đến cơ quan, người được giao trách nhiệm  tự kiểm tra có trách nhiệm: tiếp nhận văn bản được gửi đến; phân loại văn bản, vào “Sổ tự kiểm tra văn bản đến”; phân công cán bộ, công chức trực tiếp thực hiện tự kiểm tra văn bản.

3. Quá trình tự kiểm tra văn bản QPPL.

a) Người được phân công trực tiếp thực hiện kiểm tra văn bản QPPL thực hiện trên cơ sở đối chiếu tỉ mỉ, cẩn trọng từng nội dung văn bản QPPL được kiểm tra với văn bản làm cơ sở pháp lý về từng nội dung tự kiểm tra quy định tại Điều 7 Quy định này, về: căn cứ pháp lý ban hành; thẩm quyền hình thức, thẩm quyền nội dung và các nội dung cụ thể của văn bản QPPL; thể thức, kỹ thuật trình bày; trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản QPPL; xem xét, đánh giá, kết luận tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản QPPL được kiểm tra;

b) Sau khi tự kiểm tra xong, người được phân công trực tiếp thực hiện tự kiểm tra phải ký tên và ghi rõ ngày, tháng, năm vào góc trên bên trái trang đầu tiên của văn bản QPPL để xác nhận đã thực hiện việc kiểm tra và ghi tên văn bản vào danh mục văn bản đã kiểm tra. Nếu không phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, người trực tiếp thực hiện kiểm tra chuyển hồ sơ kiểm tra về bộ phận lưu trữ kết quả kiểm tra của cơ quan, đơn vị. Trong quá trình kiểm tra chỉ phát hiện nội dung văn bản QPPL mâu thuẫn, chồng chéo thì kiến nghị cơ quan, người đã ban hành văn bản QPPL nghiên cứu, rà soát và xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật người trực tiếp thực hiện kiểm tra phải tiến hành các bước sau đây:

Bước 1: Lập Phiếu kiểm tra văn bản QPPL có dấu hiệu trái pháp luật theo Mẫu số 01/KTrVB ban hành kèm theo Quy định này.

Bước 2: Sau khi lập Phiếu kiểm tra, người trực tiếp thực hiện kiểm tra phải hoàn thiện hồ sơ về văn bản QPPL có dấu hiệu trái pháp luật, báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao trách nhiệm tự kiểm tra văn bản QPPL trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện văn bản QPPL có dấu hiệu trái pháp luật.

Bước 3: Căn cứ hồ sơ kiểm tra văn bản QPPL, Thủ trưởng cơ quan, công chức Tư pháp - Hộ tịch được giao trách nhiệm tự kiểm tra văn bản QPPL, trong thời hạn 05 ngày làm việc phải lập hồ sơ đề nghị xử lý, báo cáo cơ quan đã ban hành văn bản QPPL để xử lý theo quy định của pháp luật, đồng thời gửi hồ sơ đề nghị xử lý cho Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp theo dõi.

Bước 4: Cơ quan, người được giao trách nhiệm tự kiểm tra văn bản QPPL phải vào “Sổ theo dõi xử lý văn bản trái pháp luật” theo Mẫu số 02/KTrVB ban hành kèm theo Quy định này.