vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm tự kiểm tra; trách nhiệm cung cấp văn bản, thông tin, tư liệu, tài liệu để tự kiểm tra văn bản QPPL — Quyết định 20/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2018 Thay thế: 34/2018/QĐ-UBND · 05/10/2018
Hưng Yên Ban hành 30/08/2011 Hiệu lực 09/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 34/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 20/2011/QĐ-UBND
20/10/201834/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/09/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 55/2005/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật · 55/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2011/QĐ-UBND › Chương II › Mục I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm tự kiểm tra; trách nhiệm cung cấp văn bản, thông tin, tư liệu, tài liệu để tự kiểm tra văn bản QPPL

1. Cơ quan, người được giao trách nhiệm giúp UBND các cấp, HĐND cấp huyện, cấp xã tự kiểm tra văn bản QPPL của UBND cùng cấp, HĐND cấp huyện, cấp xã phải tự kiểm tra ngay sau khi nhận được văn bản QPPL, thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra, cơ quan kiểm tra văn bản theo thẩm quyền hoặc yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các cơ quan thông tin đại chúng.

Trách nhiệm cụ thể như sau:

a) Ban pháp chế HĐND cấp huyện tự kiểm tra văn bản QPPL do HĐND cấp mình ban hành.

b) Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện tự kiểm tra văn bản QPPL có nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan mình do UBND cùng cấp ban hành;

c) Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan tự kiểm tra văn bản QPPL có nội dung liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước do UBND cùng cấp ban hành;

d) Công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản QPPL do HĐND, UBND cùng cấp ban hành.

2. Trách nhiệm cung cấp văn bản QPPL và thông tin, tư liệu, tài liệu để tự kiểm tra.

a) Cơ quan, người có chức năng, nhiệm vụ tham mưu, giúp UBND tỉnh, HĐND và UBND cấp huyện, HĐND và UBND cấp xã khi phát hành văn bản QPPL, gửi cho cơ quan, người được giao trách nhiệm tự kiểm tra văn bản QPPL để thực hiện việc tự kiểm tra văn bản theo quy định tại khoản 1 Điều này và Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp để thực hiện vai trò làm đầu mối;

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải kịp thời cung cấp tư liệu, tài liệu cần thiết và phối hợp với cơ quan, người được giao trách nhiệm tự kiểm tra văn bản QPPL trong việc tự kiểm tra văn bản.