vanban.org

Điều 19. Quy trình rà soát văn bản QPPL — Quyết định 20/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2018 Thay thế: 34/2018/QĐ-UBND · 05/10/2018
Hưng Yên Ban hành 30/08/2011 Hiệu lực 09/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 34/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 20/2011/QĐ-UBND
20/10/201834/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/09/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 55/2005/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật · 55/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2011/QĐ-UBND › Chương III › Mục I › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Quy trình rà soát văn bản QPPL

1. Xác định phạm vi và lĩnh vực rà soát.

2. Thu thập, tập hợp, rà soát, phân loại, so sánh văn bản QPPL với văn bản làm căn cứ để đối chiếu. Văn bản dùng làm căn cứ để đối chiếu là những văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn văn bản được rà soát.

3. Nghiên cứu, đánh giá văn bản dựa trên các nội dung rà soát quy định tại Điều 18 Quy định này.

4. Xử lý kết quả rà soát văn bản QPPL.