Điều 8. Mỹ quan đô thị.
1. Kiến trúc chấp vá và vật liệu tạm:
- Không được xây dựng các công trình kiến trúc bằng vật liệu thô sơ (tranh, tre, nứa, lá...) trong khu đô thị, trừ trường hợp có yêu cầu đặc biệt về kiến trúc và được phép của cơ quan quản lý xây dựng địa phương (có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng).
- Không được xây thêm các kiến trúc chấp vá, bám vào kiến trúc chính, tường rào; làm kiến trúc tạm trên sân thượng, ban công.
2. Trang trí mặt ngoài công trình:
- Mặt ngoài công trình (mặt tiền, mặt bên) không được sơn quét các màu đen, màu tối sẩm (các màu cơ bản quá đậm) và các chi tiết phản mỹ thuật.
- Nghiêm cấm việc vẽ, kẻ các thông tin tuyên truyền, quảng cáo lên các mảng tường khu vực công cộng trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, cấp phép quảng cáo.
3. Sân phơi quần áo:
Dọc các đường phố chính, ở mặt tiền các ngôi nhà không được bố trí sân phơi quần áo.
4. Sân vườn và hàng rào:
a, Sân vườn: Khoảng lùi để tạo sân vườn trước nhà (giáp với chỉ giới đường đỏ) phải ≥ 3m.
b, Hàng rào: Hàng rào phải có hình thức thoáng nhẹ, mỹ quan, thống nhất theo quy định từng khu vực và tuân thủ yêu cầu sau:
- Chiều cao tối đa của tường rào là 2,6 m tính từ mặt vĩa hè (đối với khu vực có qui hoạch xây dựng vĩa hè) hoặc tính từ mặt sân vuờn (đối với khu vực không có qui hoạch xây dựng vĩa hè).
- Phần tường rào trông ra đường phố và hẻm từ cao độ 0,6 m trở lên phải thiết kế thông thoáng , phần trống thoáng nầy tối thiểu chiếm 60% mặt phẳng đứng của tường rào.
5. Vạt góc các giao lộ :
Giao lộ của 2 đường có lộ giới ≥ 8m được áp dụng kích thước vạt góc (m) tối thiểu bằng 50% kích thước của bảng dưới đây (kích thước vạt góc này do cơ quan quản lý quy hoạch qui định):
Góc cắt giao lộ (độ ) Kích thước vạt góc (m):
0o ÷ 30o 20 x 20m.
30o ÷ 40o 15 x 15m.
40o ÷ 50o 12 x 12m.
50o ÷ 60o 10 x 10m.
60o ÷ 80o 7 x 7m.
80o ÷ 110o 5 x 5m.
110o ÷ 140o 3 x 3m.
140o ÷ 160o 2 x 2m.
160o ÷ 200o 0 x 0m.