vanban.org

Điều 20. Quy định về hành lang bảo vệ lưới điện cao áp: — Quyết định 20/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/11/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/11/2010 Thay thế: 16/2010/QĐ-UBND · 04/11/2010
Bạc Liêu Ban hành 01/09/2006 Hiệu lực 11/09/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 16/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về phân cấp quản lý xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 20/2006/QĐ-UBND
14/11/201016/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/09/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2006/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Quy định về hành lang bảo vệ lưới điện cao áp:

1. Phạm vi hành lang bảo vệ trạm điện hay đường dây (ký hiệu là b) được tính từ phần mang điện hay dây ngoài cùng (khi không có gió) về mỗi phía được xác định như sau:

a, Trạm điện không tường rào, trạm điện trên cột, đường dây trên không với điện áp từ 01 đến 22kV: b = 01m đối với dây bọc; b = 02m đối với dây trần.

b, Trạm điện không tường rào, trạm điện trên cột, đường dây trên không với điện áp 22kV: b = 02m ; 35kV: b = 03m.

c, Trạm điện không tường rào, trạm điện trên cột, đường dây trên không với điện áp 66 và 110kV: b = 04m.

d, Trạm điện không tường rào, trạm điện trên cột, đường dây trên không với điện áp 220kV: b = 06m.

2. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng trong hành lang bảo vệ đường dây dẫn điện trên không và phải được sự thỏa thuận của cơ quan quản lý điện và điều kiện để nhà ở, công trình được tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp đến 297 KV là :

a, Mái lợp và tường bao phải làm bằng vật liệu không cháy .

b, Mái lợp, khung nhà và tường bao bằng kim loại phải nối đất theo quy định về kỹ thuật nối đất .

c, Không gây cản trở đường ra vào để kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế các bộ phận công trình lưới điện cao áp .

d, Khoảng cách từ bất kỳ bộ phận nào của nhà ở, công trình đến dây dẫn gần nhất khi dây ở trạng thái tĩnh không được nhỏ hơn khoảng cách quy định sau:

- 03m đối với điện áp đến 35kV.

- 04m đối với điện áp 66- 110kV.

- 06m đối với điện áp 220kV.

3. Trường hợp bố trí cây xanh trong hành lang bảo vệ an toàn của đường dây dẫn điện trên không, khoảng các được quy định như sau :

a, Đối với đường dây dẫn điện có điện áp đến 35KV trong thị xã, thị trấn thì khoảng cách bất kỳ của cây đến dây dẫn điện ở trạng thái tỉnh không nhỏ hơn khoảng cách quy định sau :

- 0,7 m đối với điện áp đến 35 KV dùng cho dây bọc .

- 1,5 m đối với điện áp đến 35 KV dùng cho dây trần .

b, Đối với đường dây có điện áp từ 66KV đến 500KV trong thị xã, thị trấn thì cây không được cao hơn dây dẫn thấp nhất trừ trường hợp đặt biệt phải có biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn và được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép. Khoảng cách từ điểm bất kỳ của cây đến dây dẫn khi dây ở trạng thái tĩnh không nhỏ hơn khoảng cách quy định sau :

- 2,0m đối với điện áp 66- 110 KV .

- 3,0m đối với điện áp 220KV .

- 4,5m đối với điện áp 500KV .