Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã; thủ trưởng các ngành, các cấp căn cứ quyết định thi hành. — Quyết định 20/2006/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/11/2010
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 14/11/2010
Thay thế: 16/2010/QĐ-UBND · 04/11/2010
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 3 phiên bản · 20 năm
14/11/201016/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
11/09/2006Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 20/2006/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định về phân cấp quản lý xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày đăng công báo.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã; thủ trưởng các ngành, các cấp căn cứ quyết định thi hành.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục tiêu
Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — QUY ĐỊNH CHI TIẾT
Điều 4. Đối với các tuyến đường có quy định chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ:
Điều 5. Đối với các tuyến đường có quy định chỉ giới xây dựng lùi vào sau chỉ giới đường đỏ:
Điều 6. Khống chế chiều cao công trình :
Điều 7. Vệ sinh đô thị:
Điều 8. Mỹ quan đô thị.
Điều 9. Quan hệ các công trình bên cạnh:
Điều 10. Giấy phép xây dựng
Điều 11. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng công trình trong đô thị:
Điều 12. Hồ sơ xin cấp phép xây dựng
Điều 13. Những giấy tờ về quyền sử dụng đất để xin cấp phép xây dựng
Điều 14. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng .
Điều 15. Tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng:
Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép xây dựng:
Điều 17. Gia hạn giấy phép xây dựng:
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người xin cấp giấy phép xây dựng
Điều 19. Quy định về khoảng cách tối thiểu giữa các công trình ngầm:
Điều 20. Quy định về hành lang bảo vệ lưới điện cao áp:
Điều 21. Quy định về vĩa hè:
Điều 22. Quy định về thứ tự bố trí các tuyến kỹ thuật theo bề ngang của vĩa hè:
Điều 23. Quy định về hệ thống cấp nước, nhà máy và trạm cấp nước:
Điều 24. Quy định về khoảng cách ly vệ sinh của bãi rác, nghĩa trang:
Điều 25. Quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị.
Điều 26. Trình tự, thủ tục cấp phép xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
Điều 27. Tiêu chuẩn trồng cây:
Điều 28. Quy cách trồng cây:
Điều 29. Quản lý cây xanh trồng trên đường phố:
Điều 30. Cấp giấy phép đốn hạ, di dời cây xanh đường phố:
Điều 31. Thủ tục cấp giấy phép đốn hạ, di dời cây xanh:
Điều 32. Thực hiện việc đốn hạ, di dời cây xanh:
Điều 33. Trách nhiệm của Cơ quan nhà nước có chức năng được giao quản lý công viên.
Điều 34. Bảo quản, chăm sóc cây xanh trong khuôn viên nhà đất của cơ quan, tổ chức và cá nhân.
Chương III — XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 35. Việc xử lý vi phạm và trách nhiệm bồi thường thiệt hại được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành .
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 36
Điều 37. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, khó khăn, vướng mắc đề nghị gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết.
Điều 38. Quy định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày đăng công báo; các cơ quan, tổ chức và cá nhân căn cứ quy định này để quản lý, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy