vanban.org

Điều 4. Đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn — Quyết định 20/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/11/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2019/QĐ-UBND · 12/11/2019
Gia Lai Ban hành 31/01/2005 Hiệu lực 31/01/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 20/2005/QĐ-UB Về việc ban hành bản "Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế "một cửa" tại UBND xã, phường, thị trấn" · 20/2005/QĐ-UB
23/11/201936/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 31/01/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2005/QĐ-UB › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn

1. Đăng ký kết hôn

- Hồ sơ gồm:

Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam nữ phải có mặt, nộp tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên và xuất trình các giấy tờ sau đây:

+ Sổ hộ khẩu gia đình của bên nam hoặc nữ nơi đăng ký kết hôn.

Trường hợp không có đủ các giấy tờ nêu trên, thì phải có giấy tờ hợp lệ thay thế. (Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn hoặc giấy xác nhận cư trú của cơ quan Công an được coi là giấy tờ hợp lệ thay thế Sổ hộ khẩu gia đình).

Trong trường hợp cả hai bên nam, nữ không có hoặc chưa có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nhưng có đăng ký hộ khẩu tạm trú có thời hạn theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ khẩu, thì UBND cấp xã, nơi bên nam hoặc nữ đăng ký tạm trú có thời hạn, thực hiện việc đăng ký kết hôn.

Trong trường hợp cả hai bên nam nữ là công dân Việt Nam đang học tập, lao động, công tác có thời hạn ở nước ngoài, đã cắt hộ khẩu khỏi nơi thường trú, nay về nước xin đăng ký kết hôn, thì UBND cấp xã, nơi cha mẹ bên nam hoặc bên nữ đăng ký hộ khẩu thường trú thực hiện việc đăng ký kết hôn.

Tờ khai đăng ký kết hôn phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi công tác (đối với cán bộ, công chức, người lao động, lực lượng vũ trang nhân dân), hoặc của UBND cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú (đối với nhân dân) của mỗi bên về tình trạng hôn nhân (việc xác nhận tình trạng hôn nhân này có giá trị không quá 30 ngày).

Trường hợp một bên nam hoặc nữ hoặc cả hai bên nam nữ xin đăng ký kết hôn lần thứ hai ngoài việc phải nộp và xuất trình những giấy tờ nêu trên, còn phải nộp kèm theo quyết định cho phép ly hôn đã có hiệu lực của Toà án (nếu trước đây đã có vợ hoặc chồng đã ly hôn) hoặc bản sao Giấy chứng tử (nếu trước đây đã có vợ hoặc chồng đã chết).

Trong trường hợp nghi ngờ một bên hoặc hai bên nam nữ bị mắc bệnh tâm thần không có khả năng nhận thức được hành vi của mình, đang mắc bệnh hoa liễu, thì phải có giấy khám sức khoẻ của cơ quan Y tế huyện.

- Thời gian giải quyết: Không quá 3 ngày làm việc. Nếu cần xác minh thêm thì thời hạn kéo dài không quá 07 ngày.

Sau thời hạn trên, nếu hai bên nam nữ đủ điều kiện kết hôn, UBND cấp xã thông báo cho hai bên nam nữ về ngày đăng ký.

- Mức thu lệ phí: 10.000 đồng / một trường hợp

2. Đăng ký lại việc kết hôn

- Hồ sơ gồm:

Người xin đăng ký lại việc kết hôn phải nộp và xuất trình các loại giấy tờ:

+ Đơn xin đăng ký lại việc kết hôn (có xác nhận của 02 người làm chứng);

+ Sổ hộ khẩu gia đình;

+ Giấy Chứng minh nhân dân;

+ Các giấy tờ cần thiết khác để chứng minh sự kiện hộ tịch được đăng ký lại là đúng sự thật.

Trong trường hợp không có sổ hộ khẩu gia đình thì Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn hoặc giấy xác nhận cư trú của cơ quan Công an được coi là giấy tờ hợp lệ thay thế Sổ hộ khẩu gia đình.

- Thời gian giải quyết: Không quá 1 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần xác minh thì không quá 07 ngày làm việc. (giống mục đăng ký lại khai sinh)

- Mức thu lệ phí: 20.000 đồng/một trường hợp