vanban.org

Điều 16. UBND cấp xã nơi có đất tiếp nhận các loại đơn, hồ sơ để chuyển cho Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện giải quyết đối với các trường hợp sau: — Quyết định 20/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/11/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2019/QĐ-UBND · 12/11/2019
Gia Lai Ban hành 31/01/2005 Hiệu lực 31/01/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 20/2005/QĐ-UB Về việc ban hành bản "Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế "một cửa" tại UBND xã, phường, thị trấn" · 20/2005/QĐ-UB
23/11/201936/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 31/01/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2005/QĐ-UB › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. UBND cấp xã nơi có đất tiếp nhận các loại đơn, hồ sơ để chuyển cho Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện giải quyết đối với các trường hợp sau:

1. Hồ sơ xin giao đất, thuê đất nông nghiệp 

a. Hồ sơ xin giao đất trồng cây hằng năm cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, bao gồm:

+ Đơn xin giao đất. (trong đơn ghi rõ yêu cầu về diện tích đất sử dụng).

- Thời hạn giải quyết: không quá 68 ngày kể từ ngày UBND cấp xã nhận được đơn xin giao đất của hộ gia đình, cá nhân. (trong đó tại UBND cấp xã là 18 ngày).

+ Uỷ ban nhân dân cấp xã lập phương án giải quyết chung cho tất cả các trường hợp được giao đất tại địa phương; lập Hội đồng tư vấn giao đất của địa phương để xem xét và đề xuất ý kiến đối với các trường hợp được giao đất;

+ Căn cứ vào ý kiến của Hội đồng tư vấn giao đất, UBND cấp xã niêm yết công khai trong thời hạn 15 ngày và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân; hoàn chỉnh phương án giao đất trình HĐND cùng cấp thông qua trước khi trình UBND huyện, thị xã, thành phố (qua Phòng Tài nguyên và Môi trường) xét duyệt.

+ Phòng Tài nguyên và Môi trường kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là không quá 50 ngày.

b. Hồ sơ xin giao đất,cho thuê đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất nông nghiệp khác đối với hộ gia đình, cá nhân, gồm có:

+ Đơn xin giao đất, cho thuê đất (trong đơn phải ghi rõ yêu cầu về diện tích đất sử dụng).

Đối với trường hợp xin giao đất, thuê đất để nuôi trồng thuỷ sản thì phải có dự án nuôi trồng thuỷ sản được cơ quan quản lý thuỷ sản huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thẩm định và phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường.  

- Thời gian giải quyết: Kể từ ngày UBND cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến ngày giao đất, thuê đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất nông nghiệp khác tổng thời gian không quá năm mươi (50) ngày làm việc.

2. Hồ sơ giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất (giao đất có thu tiền sử dụng đất).

- Hồ sơ gồm:

+ Đơn xin giao đất tại UBND cấp xã tại nơi có đất.

- Trách nhiệm, thẩm quyền của UBND xã

Ủy ban nhân dân xã căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của địa phương đã được xét duyệt, lập phương án giao đất làm nhà ở kèm theo phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có);

Gửi Hội đồng tư vấn giao đất của xã xem xét, đề xuất ý kiến đối với phương án giao đất;

Niêm yết công khai danh sách các trường hợp được giao đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân;

Hoàn chỉnh phương án giao đất, lập hồ sơ xin giao đất gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện trong vòng 3 ngày. Hồ sơ gồm:

+ Tờ trình của UBND cấp xã về việc giao đất làm nhà ở;

+ Danh sách kèm theo đơn xin giao đất làm nhà ở của hộ gia đình cá nhân;

+ Ý kiến của Hội đồng tư vấn giao đất của xã.

- Thời gian giải quyết: Không quá bốn mươi (40) ngày làm việc kể từ ngày Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không kể thời gian bồi thường, giải phóng mặt bằng và người sử dụng đất làm nghĩa vụ tài chính.

3. Hồ sơ đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp không phải xin phép)

- Hồ sơ (1 bộ) gồm có:

+ Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu);

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật đất đai (nếu có).

- Thời gian giải quyết: Người sử dụng đất được chuyển mục đích sử dụng đất sau hai mốt (21) ngày kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện có thông báo không được chuyển mục đích sử dụng đất do không phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật Đất đai.   

Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm xác nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện.

Không quá 18 ngày kể từ ngày Phòng Tài nguyên và Môi trường nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài nguyên và Môi trường phải trả lại hồ sơ sau khi đã chỉnh lý.

4. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất, gồm có: 

Hồ sơ (1 bộ) gồm có:

+ Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+ Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai;

+ Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).

- Trách nhiệm, thẩm quyền của UBND cấp xã:

Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất;

Trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đối với nơi đã có quy hoạch được xét duyệt;

Công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian mười lăm (15) ngày;

Xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; gởi hồ sơ lên Phòng Tài nguyên - Môi trường trong vòng ba (03) ngày.

Đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho kinh tế trang trại thì trước khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải thực hiện rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật Đất đai của Chính phủ.

- Thời gian giải quyết: Kể từ ngày UBND cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến ngày cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc. Không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

5. Hồ sơ xin cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 

Hồ sơ (1 bộ) gồm có:

+ Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp cấp đổi.

- Thời gian giải quyết: 31 ngày.

+ Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, UBND cấp xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên - Môi trường.

+ Trong vòng 28 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Phòng Tài nguyên - Môi trường thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trong trường hợp xin cấp lại do mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì Phòng Tài nguyên - Môi trường được thêm thời gian không quá bốn mươi (40) ngày làm việc, trong đó 10 ngày để thẩm tra nội dung của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã bị mất và 30 ngày để niêm yết thông báo về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Phòng Tài nguyên - Môi trường và tại UBND cấp xã nơi có đất. (Trong đó phần báo mất đề nghị người sử dụng đất thực hiện, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng).

6. Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân 

a. Trường hợp chuyển đổi theo chủ trương chung về dồn điền đổi thửa thì thực hiện theo quy định sau

Các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp tự thoả thuận với nhau bằng văn bản về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp và nộp  hồ sơ gồm:

+ Hợp đồng chuyển đổi của các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai. 

- Ủy ban nhân dân cấp xã lập phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp chung cho toàn cấp xã và gửi phương án đến Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện.

- Thời gian giải quyết: Thời gian giải quyết được xác định trong phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất do UBND cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt. 

b. Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa hai hộ gia đình, cá nhân

- Hồ sơ (1 bộ) gồm:

+ Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.

- Thời gian giải quyết: Kể từ ngày UBND cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến lúc trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các bên chuyển đổi quyền sử dụng đất tổng thời gian không quá 05 ngày làm việc.

7. Xin chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất. 

Hồ sơ (1 bộ) gồm có:

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.

- Thời gian giải quyết:

Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã có trách nhiệm xác nhận, chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên - Môi trường.

Trong thời hạn không quá 4 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Phòng Tài nguyên - Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; gởi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới.

Trong thời hạn không quá 3 ngày kể từ ngày nhận được số liệu địa chính do Phòng Tài nguyên - Môi trường gởi đến, cơ quan Thuế có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng đất về mức nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện.

Trong thời hạn không quá 3 ngày kể từ ngày người sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Phòng Tài nguyên - Môi trường hoặc UBND cấp xã có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

8. Đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất. 

Bên cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất nộp (1 bộ) hồ sơ gồm có:

+ Hợp đồng thuê, thuê lại quyền sử dụng đất;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.

- Thời gian giải quyết: Trong tổng thời hạn không quá 08 ngày làm việc, UBND cấp xã có trách nhiệm trao lại hợp đồng thuê, thuê lại và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất. Trong đó:

Trong thời hạn không quá 03 ngày UBND cấp xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ lên Phòng Tài nguyên - Môi trường .

Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Phòng Tài nguyên - Môi trường có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất vào hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.

9.  Xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất. 

Sau khi hợp đồng thuê, thuê lại quyền sử dụng đất hết hiệu lực, người đã cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất nộp một bộ hồ sơ, gồm có: 

+ Xác nhận thanh lý hợp đồng thuê đất trong Hợp đồng thuê đất đã ký kết hoặc Bản thanh lý hợp đồng thuê đất.

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Thời gian giải quyết: giống Đăng ký cho thuê, thuê lại quyền sử dụng đất.

10. Thừa kế quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn. 

Bên để thừa kế nộp một (01) bộ hồ sơ thừa kế quyền sử dụng đất, gồm có: 

a) Di chúc; biên bản phân chia thừa kế; bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật; đơn đề nghị của người nhận thừa kế đối với trường hợp người nhận thừa kế là người duy nhất.

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai. (Nếu có)

- Thời gian giải quyết:

Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên - Môi trường.

Trong thời hạn không quá 4 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Phòng Tài nguyên - Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; gởi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có); chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.

Trong thời hạn không quá 3 ngày kể từ ngày nhận được số liệu địa chính do Phòng Tài nguyên - Môi trường gởi đến, cơ quan Thuế có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng đất về mức nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện.

Trong thời hạn không quá 3 ngày kể từ ngày bên nhận thừa kế quyền sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Phòng Tài nguyên - Môi trường hoặc UBND cấp xã nơi có đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

11. Tặng cho quyền sử dụng đất. 

Bên tặng cho quyền sử dụng đất lập một (01) bộ hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất, gồm có: 

+ Văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho quyền sử dụng đất của tổ chức;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai. (nếu có)

- Thời gian giải quyết:

Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên - Môi trường.

Trong thời hạn không quá 4 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Phòng Tài nguyên - Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; gởi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.

Trong thời hạn không quá 3 ngày kể từ ngày nhận được số liệu địa chính do Phòng Tài nguyên - Môi trường gởi đến, cơ quan Thuế có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng đất về mức nghĩa vụ tài chính mà bên được tặng cho quyền sử dụng đất phải thực hiện.

Trong thời hạn không quá 3 ngày kể từ ngày bên được tặng cho quyền sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Phòng Tài nguyên - Môi trường hoặc UBND cấp xã có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng cho bên được tặng cho quyền  sử dụng đất.

12. Đăng ký thế chấp, hồ sơ đăng ký bảo lãnh. 

Trong thời hạn không quá năm (5) ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng tín dụng, các bên tham gia thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất phải nộp một bộ hồ sơ gồm có: 

a) Hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.(nếu có)

- Thời gian giải quyết: Tổng thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất có trách nhiệm trả lại cho bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh hồ sơ và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong đó:

Trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ UBND cấp xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ lên Phòng Tài nguyên - Môi trường.

Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Phòng Tài nguyên - Môi trường có trách nhiệm thực hiện đăng ký thế chấp, đăng ký bảo lãnh vào hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới.

Việc đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký thế chấp, đã đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất; sửa chữa sai sót trong nội dung đăng ký thế chấp, đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất được thực hiện theo trình tự, thủ tục đối với việc đăng ký thế chấp, đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất.

13. Xin xoá đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất. 

 Sau khi hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ, bên đã thế chấp, bên đã bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất nộp  01 hồ sơ gồm có:

+ Xác nhận của Bên nhận thế chấp, bảo lãnh về việc đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ trong Hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất hoặc Bản xác nhận của Bên nhận thế chấp, bảo lãnh về việc hoàn thành nghĩa vụ trả nợ;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Thời gian giải quyết: Tổng thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất có trách nhiệm trả lại cho bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh hồ sơ và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong đó:

Trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ UBND cấp xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ lên Phòng Tài nguyên - Môi trường.

Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Phòng Tài nguyên - Môi trường có trách nhiệm kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ trả nợ của người xin xoá đăng ký thế chấp, xoá đăng ký bảo lãnh; thực hiện xoá đăng ký thế chấp, đăng ký bảo lãnh vào hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trình tự, thủ tục đối với việc đăng ký huỷ hoặc xoá kết quả đăng ký thế chấp, đăng ký huỷ hoặc xoá kết quả đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất; đăng ký kết quả về việc xử lý tài sản thế chấp bằng quyền sử dụng đất, đăng ký kết quả về việc xử lý tài sản bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất được thực hiện theo trình tự, thủ tục đối với việc xoá đăng ký thế chấp, xoá đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất.

14. Hồ sơ đăng ký góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất. 

Bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ đăng ký góp vốn, gồm có:

+ Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất,

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Thời gian giải quyết: Tổng thời hạn không quá 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sau khi hoàn tất thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Trong đó:

Trong thời hạn không quá 03 ngày UBND cấp xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ lên Phòng Tài nguyên - Môi trường.

Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Phòng Tài nguyên - Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, thực hiện đăng ký góp vốn vào hồ sơ địa chính; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

15.  Hồ sơ xoá đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất. 

Bên đã góp vốn hoặc bên nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc cả hai bên nộp hồ sơ (1 bộ) đến nơi đã xin đăng ký góp vốn, gồm có:

+ Hợp đồng chấm dứt góp vốn;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Thời gian giải quyết: Tổng thời hạn là 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND xã, thị trấn trao lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đã góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với trường hợp xoá đăng ký góp vốn mà không hình thành pháp nhân mới; 17 ngày đối với trường hợp xoá đăng ký góp vốn mà hình thành pháp nhân mới.