Điều 13. Chứng thực di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, chứng thực chữ ký của công dân Việt Nam trong các giấy tờ phục vụ cho việc thực hiện các giao dịch dân sự ở trong nước.
Công dân, tổ chức xuất trình gồm:
- Phiếu yêu cầu chứng thực;
- Sổ hộ khẩu gia đình (trong trường hợp không có Sổ hộ khẩu gia đình thì giấy đăng ký tạm trú có thời hạn hoặc giấy xác nhận cư trú của cơ quan Công an được coi là giấy tờ hợp lệ thay thế Sổ hộ khẩu gia đình);
- Chứng minh nhân dân;
Ngoài ra, từng trường hợp thì bổ sung thêm:
1. Đối với chứng thực di chúc
+ Bản di chúc;
+ Các giấy tờ có liên quan chứng minh yếu tố quyền sở hữu và sử dụng tài sản đối với tài sản đó;
Trường hợp tính mạng bị cái chết đe doạ do bệnh tật hoặc do nguyên nhân khác mà người lập di chúc không thể đến trụ sở của UBND cấp xã chứng thực, thì việc chứng thực được thực hiện tại chỗ ở nơi có mặt của người lập di chúc và không nhất thiết phải xuất trình giấy tờ chứng minh yếu tố quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản đối với tài sản đó.
2. Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản
+ Văn bản cam kết từ chối nhận di sản
3. Chứng thực chữ ký
+ Văn bản có nội dung cần chứng thực chữ ký.
- Thời gian giải quyết: Ngay trong ngày khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu cần xác minh thời gian không quá 3 ngày.
Trong trường hợp yêu cầu chứng thực bản sao giấy tờ với số lượng lớn, thì việc chứng thực có thể được hẹn lại để thực hiện sau.
- Mức thu lệ phí: Theo Biểu mức thu lệ phí chứng thực áp dụng tại UBND cấp xã ban hành kèm theo Thông tư liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp số 93/2001/TTLT/BTC-BTP ngày 21 tháng 11 năm 2001:
- Chứng thực di chúc:
- Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản:
- Chứng thực chữ ký cá nhân:
- Chứng thực các việc khác: