vanban.org

Điều 8. Thay đổi chửc danh nghề nghiệp và chế độ tiền lương viên chửc — Quyết định 19/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/08/2025
Thái Bình Ban hành 23/10/2023 Hiệu lực 10/11/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình · 19/2023/QĐ-UBND
10/11/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành · 10/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2023/QĐ-UBND › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thay đổi chửc danh nghề nghiệp và chế độ tiền lương viên chửc

1. Thẩm quyền, trách nhiệm của ủy ban nhân dân tỉnh

a) Ban hành Đề án thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng n và tổ chưc tìiực hiện sau khi Bộ Nội vụ ứiông nhât vê nội dung Đề án và chỉ tiêu thăng hạng*

b) Quyết định chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng III hạng rv trước khi các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện; cho ý kiến để các cơ quan đơn VỊ được cử viên chức tham dự thăng hạng chức danh nghề nghiệp tại các cơ quan, đơn vị khác trong tỉnh tổ chức.

2. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh

a) Quyết định cử viên chức có đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I; cử viên chức tham dự thăng hạng chức danh nghề nghiệp gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp tìieo thẩm quyền;

b) Quyết định thành lập Hội đồng thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành

lập Ban Giám sát, quyết định phê duyệt danh sách viên chức có đủ điều kiện, tiêu chuân dự ứiăng hạng, công nhận kết quả thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II;

c) Quyết định bổ nhiệm, xếp lương viên chức xét thăng hạng đặc cách, trúng

tuyên thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ; quyết định xét chuyển chức danh nghề nghiệp, thực hiện chế độ tiền lương đôi với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I. Xét chuyển, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, thực hiện chế độ tiền lương đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Thưòaig vụ Tỉnh ủy sau khi có văn bản của Thường trực Tỉnh ủy

hoặc công nhận kết quả thăng hạng chức danh nghề nghiệp;/Ệ'

d) Cho ý Iđến xét thăng hạng đặc cách chức danh nghề nghiệp viên chức hạng

II trờ xuông tìieo quy định của pháp luật chuyên ngành.í V?*!!
3. Thẩm quyền, trách nhiệm của Sở Nội vụ

a) Chủ trì, phối họp với các cơ quan, đơn vị tham mưu ủy ban nhân dân tinh,

Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung theo quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều này;

b) Quyết định bổ nhiệm, xếp lưong chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II sau lẠi có văn bản công nhận kết quả tìiăng hạng, xét thăng hạng đặc cách của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh (trừ đối tượng diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý)-

c) Quyết định việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp hạng II đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập; xét chuyển chức danh nghề nghiệp hạng III ừở xuống đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ khi viên chức thay đôi vị trí việc làm mà chức danh nghề nghiệp đang giữ không phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm mới (trừ đối tượng tìiuộc ứiẩm quyền của Chu tịch Uy ban nhân dân tỉnh);

^ d) Cho ý kiến để các cơ quan đơn vị thực hiện chức danh nghề nghiệp và chế độ tiên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành trong trường họp thay đổi tíiang bảng lương;

đ) Thống nhất phương án bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển thăng hạng chức danh nghề hạng III, hạng IV;

e) Tổng hợp, trình Thường trực Tỉnh ủy cho ý kiến nâng bậc lương trước thời hạn đôi với viên chức diện Ban Thường vụ Tinh ủy quản lý trước khi trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tìieo thẩm quyền.

4. Thẩm quyền, trách nhiệm của các sở, ban, ngành; ủy ban nhân dân huyện,

thành phố

a) Đề nghị cử viên chức có đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thăng hạng chức danh

nghề nghiệp hạng I, hạng II;

b) Xây dựng Đề án, đề xuất chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên

chức hạng III, hạng rv trong các đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ thuộc phạm vi quản lý, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) quyết định chỉ tiêu thăng hạng; tổ chức thãng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng III hạng rV;

c) Trình ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề

nghiệp viên chức hạng III, hạng IV trong các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyên tự chủ thuộc phạm vi quản lý; danh sách viên chức có đủ điều kiện tiêu chuẩn dự thăng hạng, chỉ tiêu dự thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng III, hạng IV trước khi quyết định cử viên chức dự thăng hạng chức danh nghề nghiệp do các cơ quan đơn vị khác trong tỉnh tổ chức;

d) Bổ nhiệm, xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức trúng tuyển thăng hạng

chức danh nghề nghiệp hạng III, hạng IV sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ;

đ) Thực hiện chế độ tiền lương đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp

hạng II thuộc phạm vi quản lý (trừ đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý). Cho ý kiên thông nhât để thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyên tự chủ thuộc phạm vi quản lý quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng III trở xuống;

e) Báo cáo danh sách viên chức nâng bậc lương trước ứiời hạn của đơn vị hàng năm vê Sở Nội vụ.

5. Thẩm quyền, trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc ủy ban nhân dân tỉnh

a) Thực hiện các nội dung theo quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 4 Điều này;

b) Thực hiện chế độ tiền lương đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II trở xuống (trừ đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản ly) đảm bao đúng quy định.

c) Quyết định xét chuyển chức danh nghề nghiệp hạng m trở xuống cho viên chức ứiuộc ứiâm quyên quản lý đôi với đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ.

6. Thẩm quyền, trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, ban, ngành; ủy ban nhân dân huyện, thành phố

a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ

Đề nghị cơ quan quản lý cấp trên thực hiện chế độ tiền lương đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I, hạng II; thực hiện chế độ tiền lương đối với

viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng III trở xuống; quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng III trơ xuống sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quản lý cấp ừên;

Đề nghị cơ quan quản lý cấp trên báo cáo cơ quan có thẩm quyền xét chuyển

chức danh nghê nghiệp đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.

b) Đôi với đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ

Xay dựng Đe an, đ6 xuat.chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghê nghiệp viên chức

hạng in, IV, báo cáo cơ quan quản lý cấp ừên, ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ)-tô chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng m, hạng IV-

Đề nghị cơ quan quản lý cấp ừên thực hiện chế độ tiền lương đối với viên

chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I, hạng II; thực hiện chế độ tiền lương đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng III trở xuống theo quy định; báo cáo cơ quan quản lý câp trên danh sách viên chức nâng bậc lưomg trước thời hạn định kỳ hàng năm;

Qưyet đỊĩứi xet chuyen chức danh nghê nghiệp hạng III trở xuống đối với viên

chức thuộc thâm quyên quản lý; đề nghị cơ quan quản lý cấp trên báo cáo cơ quan có thâm quyên xét chuyển chức danh nghề nghiệp hạng I, hạng II theo phân cấp tại Quy định này.