vanban.org

Điều 9. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP — Quyết định 19/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 19/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 15 /2023/QĐ-UBND · 10/04/2023
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 23/09/2022 Hiệu lực 06/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 19/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 11/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2022/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP

Đất ở của hộ gia đình, cá nhân bị sạt lở, sụt lún bất ngờ toàn bộ diện tích thửa đất hoặc một phần diện tích thửa đất mà phần còn lại không còn khả năng tiếp tục sử dụng thì hộ gia đình, cá nhân được bố trí đất ở tái định cư theo quy định sau đây:

1. Diện tích đất ở tái định cư do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định căn cứ vào quỹ đất ở tái định cư của từng địa phương nhưng diện tích đất ở tái định cư lớn nhất không vượt quá hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định tại thời điểm thu hồi đất; nhỏ nhất bằng một (01) suất đất ở, nhà ở tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều 22 Quy định này.

2. Việc nộp tiền sử dụng đất, miễn giảm tiền sử dụng đất và các ưu đãi khác thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất.