vanban.org

Điều 13. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước — Quyết định 19/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 19/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 15 /2023/QĐ-UBND · 10/04/2023
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 23/09/2022 Hiệu lực 06/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 19/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 11/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2022/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

Việc bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thực hiện theo quy định sau:

1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, nếu tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp nhà ở đó thì được bồi thường 100% chi phí đã bỏ ra tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp theo đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm bồi thường.

2. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm kê khai các khoản chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp chuyển cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cấp huyện rà soát, tổng hợp và chuyển đến phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện chủ trì, phối hợp với phòng Tài chính - Kế hoạch, phòng Quản lý đô thị, phòng Kinh tế - Hạ tầng và các phòng ban có liên quan thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định;

Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm có:

a) Tờ kê khai các khoản chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, có chữ ký của người kê khai;

b) Ý kiến của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng sau khi kiểm tra, rà soát nội dung kê khai của người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước;

c) Văn bản thẩm định của phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện về các trường hợp được bồi thường và mức bồi thường đối với từng trường hợp cụ thể.

3. Căn cứ hồ sơ trình của phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định các trường hợp được bồi thường và mức bồi thường đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.