vanban.org

Điều 24. Hỗ trợ thiệt hại về nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt khi Nhà nước thu hồi đất mà phải tháo dỡ nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt nhưng nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt bị tháo dỡ không đủ điều kiện để được bồi thường thiệt hại — Quyết định 19/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 19/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 15 /2023/QĐ-UBND · 10/04/2023
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 23/09/2022 Hiệu lực 06/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 19/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 11/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2022/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Hỗ trợ thiệt hại về nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt khi Nhà nước thu hồi đất mà phải tháo dỡ nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt nhưng nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt bị tháo dỡ không đủ điều kiện để được bồi thường thiệt hại

Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt không được phép xây dựng theo quy định của pháp luật nhưng đã xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường về đất và không bị lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính thì được xem xét hỗ trợ theo quy định sau đây:

1. Đối với khu vực đô thị:

a) Hỗ trợ bằng giá trị hiện có của nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt đối với trường hợp xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004;

b) Hỗ trợ bằng 80% giá trị hiện có của nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt đối với trường hợp xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2006;

c) Trường hợp xây dựng sau ngày 01 tháng 7 năm 2006 không được hỗ trợ.

2. Đối với khu vực nông thôn:

a) Hỗ trợ bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt đối với trường hợp xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004;

b) Hỗ trợ bằng 80% giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt đối với trường hợp xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2006;

c) Hỗ trợ bằng 70% giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt đối với trường hợp xây dựng từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2006 và trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.

d) Trường hợp xây dựng sau ngày 01 tháng 7 năm 2014 không được hỗ trợ.

3. Việc xác định giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được áp dụng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về giá nhà, giá vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

4. Lập và phê duyệt phương án hỗ trợ nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt

a) Người có nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất thu hồi có trách nhiệm kê khai nhà ở, công trình xây dựng không phép gắn liền với đất nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi để tổng hợp, kiểm tra, rà soát, xác định thời điểm tạo lập công trình xây dựng không phép trên đất thu hồi đối với từng trường hợp và chuyển đến Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xem xét, lập phương án hỗ trợ đối với từng trường hợp cụ thể trước khi chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thẩm định.

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện chủ trì, phối hợp với phòng Tài chính - Kế hoạch, phòng Quản lý đô thị, phòng Kinh tế - Hạ tầng cấp huyện và các phòng ban có liên quan thẩm định và chuyển cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xem xét, cho ý kiến trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, phê duyệt.