vanban.org

Điều 15. Xác định mức bồi thường về di chuyển mồ mả quy định tại Điều 18 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP — Quyết định 19/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 19/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 15 /2023/QĐ-UBND · 10/04/2023
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 23/09/2022 Hiệu lực 06/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 19/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 11/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2022/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Xác định mức bồi thường về di chuyển mồ mả quy định tại Điều 18 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP

Việc bồi thường chi phí di chuyển mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 18 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Các khoản chi phí di chuyển mồ mả bao gồm:

a) Chi phí đào, bốc, di chuyển và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp đến việc di chuyển mồ mả đi;

b) Chi phí xây dựng mới mồ mả tại nơi di chuyển đến.

2. Mức chi phí đào, bốc, di chuyển và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp đến việc di chuyển mồ mả đi:

 a) Ba triệu hai trăm ngàn (3.200.000) đồng đối với một (01) mộ đất;

b) Sáu triệu ba trăm năm mươi ngàn (6.350.000) đồng đối với  một (01) mộ xây bán kiên cố;

c) Chín triệu năm trăm ngàn (9.500.000) đồng đối với một (01) mộ xây kiên cố.

3. Mức chi phí xây dựng mới mồ mả tại nơi di chuyển đến thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tại thời điểm bồi thường chi phí di chuyển mồ mả.

4. Đối với mồ mả trong khu vực thu hồi đất mà không có người kê khai hoặc người có mồ mả nhưng không thực hiện việc di dời thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mồ mả có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc di dời mồ mả nhằm bảo đảm tiến độ thu hồi đất.

5. Riêng đối với huyện Côn Đảo được áp dụng mức giá quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này nhân với hệ số 1,8.