Điều 12. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất
Việc bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 91 Luật Đất đai thực hiện theo quy định sau đây:
1. Bồi thường cho trường hợp phải di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất:
Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được bồi thường chi phí di chuyển tài sản như sau:
a) Nếu di chuyển tài sản trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh, mức bồi thường là sáu triệu ba trăm ngàn (6.300.000) đồng đối với một (01) hộ hoặc một (01) tổ chức;
b) Nếu di chuyển tài sản sang tỉnh khác, mức bồi thường là mười một triệu không trăm sáu mươi ngàn (11.060.000) đồng đối với một (01) hộ hoặc một (01) tổ chức;
c) Đối với huyện Côn Đảo, nếu phải di chuyển tài sản trong phạm vi huyện thì mức bồi thường là sáu triệu ba trăm ngàn (6.300.000) đồng đối với một (01) hộ hoặc một (01) tổ chức nhân (x) với hệ số 1,8; nếu di chuyển tài sản ra ngoài phạm vi huyện thì mức bồi thường là mười một triệu không trăm sáu mươi ngàn (11.060.000) đồng cho một (01) hộ hoặc một (01) tổ chức nhân (x) với hệ số 1,8.
2. Các trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng đất hợp pháp (không thuộc khoản 1 Điều này) khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển cơ sở sản xuất, kinh doanh thì được bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. Mức bồi thường được tính theo chi phí thực tế do người sử dụng đất có tài sản phải di chuyển kê khai và chuyển cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện tổ chức xác định mức bồi thường thực tế.
3. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện được lựa chọn thuê tư vấn xác định giá trị bồi thường quy định tại khoản 2 Điều này theo quy định của pháp luật về đấu thầu; kiểm tra kết quả tư vấn giá trị bồi thường, chuyển phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với phòng Tài chính - Kế hoạch, phòng Quản lý đô thị, phòng Kinh tế - Hạ tầng và các phòng ban có liên quan thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định.
4. Căn cứ kết quả thẩm định của phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.