vanban.org

Điều 9. Phân khai, cấp và quyết toán kinh phí — Quyết định 19/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 41/2025/QĐ-UBND · 14/05/2025
Quảng Ninh Ban hành 06/07/2020 Hiệu lực 15/07/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 19/2020/QĐ-UBND
24/05/202541/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/07/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 1372/2017/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ninh · 1372/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2020/QĐ-UBND › Chương I › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Phân khai, cấp và quyết toán kinh phí

1. Phân khai kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN

a) Hồ sơ đề nghị cấp kinh phí gồm:

- Tổ chức chủ trì nộp 05 bộ hồ sơ thực hiện nhiệm vụ và văn bản đề nghị cấp kinh phí;

- Biên bản họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp và biên bản thẩm định kinh phí;

- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ.

b) Trên cơ sở hồ sơ nhiệm vụ được phê duyệt của các đơn vị, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp kinh phí các nhiệm vụ gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phân khai kinh phí cho Sở Khoa học và Công nghệ để cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ.

2. Tạm ứng kinh phí

Căn cứ quyết định phân khai kinh phí của UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ cấp tạm ứng cho tổ chức chủ trì theo nguyên tắc:

- Theo quy định tại hợp đồng đã ký giữa Sở Khoa học và Công nghệ và tổ chức, cá nhân chủ trì;

- Tổng kinh phí cấp tạm ứng không vượt quá 50% tổng kinh phí từ nguồn sự nghiệp KH&CN thực hiện nhiệm vụ được duyệt và trong phạm vi dự toán ngân sách sự nghiệp KH&CN năm được cấp có thẩm quyền giao. Việc tạm ứng các đợt tiếp theo chỉ thực hiện đối với nhiệm vụ đã thanh toán tối thiểu bằng 50% mức kinh phí đã tạm ứng các đợt trước đó.

3. Thanh toán, quyết toán kinh phí

Kinh phí của nhiệm vụ KH&CN được thanh, quyết toán theo quy định hiện hành. Đối với nhiệm vụ KH&CN thực hiện trong nhiều năm, tổ chức, cá nhân chủ trì có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo đơn vị quản lý kinh phí về số kinh phí thực nhận và thực chi trong năm để đơn vị quản lý kinh phí tổng hợp số kinh phí thực nhận, thực chi của nhiệm vụ vào quyết toán của đơn vị theo niên độ ngân sách. Việc quyết toán kinh phí được thực hiện sau khi nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hoàn thành và các bên tiến hành thanh lý hợp đồng khoa học và công nghệ, theo phương thức quyết toán tổng hợp các nội dung được khoán chi và nội dung không được khoán chi.

Quyết toán nhiệm vụ được thực hiện trước 30 ngày tính đến ngày kết thúc nhiệm vụ theo hợp đồng đã ký kết. Trong thời gian quyết toán nhiệm vụ, trường hợp kết thúc năm ngân sách, số dư kinh phí được chuyển sang năm sau để thực hiện quyết toán.

Tổ chức, cá nhân chủ trì lưu giữ hồ sơ, chứng từ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ, chứng từ thanh toán của nhiệm vụ.