vanban.org

Điều 8. Thu thập, đăng ký, lưu giữ, công bố thông tin, xử lý tài sản đối với nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 19/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 41/2025/QĐ-UBND · 14/05/2025
Quảng Ninh Ban hành 06/07/2020 Hiệu lực 15/07/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 19/2020/QĐ-UBND
24/05/202541/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/07/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 1372/2017/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ninh · 1372/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2020/QĐ-UBND › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Thu thập, đăng ký, lưu giữ, công bố thông tin, xử lý tài sản đối với nhiệm vụ KH&CN

1. Việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin nhiệm vụ KH&CN thực hiện theo Quy định tại Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN “Quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ KH&CN”.

Định kỳ hằng năm tổ chức, cá nhân tiếp nhận kết quả nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm báo cáo kết quả ứng dụng về Sở Khoa học và Công nghệ trong thời gian 5 năm liên tiếp kể từ thời điểm nhận bàn giao kết quả nghiên cứu.

2. Xử lý tài sản nhiệm vụ KH&CN

Tài sản trang bị phục vụ thực hiện nhiệm vụ không còn giá trị sử dụng khi kết thúc nhiệm vụ: Tổ chức, cá nhân chủ trì chịu trách nhiệm xử lý, báo cáo cơ quan quản lý nhiệm vụ.

Tài sản khác: Thực hiện theo quy định tại Nghị định 70/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ Quy định việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ sử dụng vốn nhà nước và các quy định khác về xử lý tài sản.