Điều 11. Xác định nhiệm vụ KH&CN
1. Đối với các nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách sự nghiệp KH&CN, quý I hàng năm, các tổ chức, cá nhân gửi phiếu đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ KH&CN về Sở Khoa học và Công nghệ. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì nội dung đặt hàng các nhiệm vụ do UBND tỉnh giao.
Đối với các nhiệm vụ sử dụng nguồn ngân sách khác, quý II hàng năm cơ quan có thẩm quyền phê duyệt gửi danh mục về Sở Khoa học và Công nghệ.
2. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN và Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN chuyên ngành
a) Đối với nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách sự nghiệp KH&CN, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng, phiên họp Hội đồng chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 thành viên tham dự.
Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ gồm: Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ, Lãnh đạo Phòng chuyên môn của Sở Khoa học và Công nghệ, Lãnh đạo các ngành, địa phương có liên quan. Hội đồng xem xét về sự cần thiết, tính mới và bỏ phiếu đánh giá, phân loại nhiệm vụ cấp tỉnh, cấp cơ sở. Nhiệm vụ được ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng có mặt thống nhất đề nghị thực hiện được đưa vào danh mục đề xuất Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN chuyên ngành xem xét.
Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN chuyên ngành gồm: Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ, Lãnh đạo Phòng chuyên môn của Sở Khoa học và Công nghệ, chuyên gia về lĩnh vực được đề xuất, đại diện các ngành, lĩnh vực, doanh nghiệp có liên quan. Hội đồng xem xét về tính mới, khả thi, sự phù hợp và bỏ phiếu đánh giá, phân loại nhiệm vụ cấp tỉnh, cấp cơ sở. Nhiệm vụ được ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng có mặt thống nhất đề nghị thực hiện thì Hội đồng xác định tên nhiệm vụ, mục tiêu, sản phẩm dự kiến và tổ chức ứng dụng, nhân rộng kết quả của nhiệm vụ.
Căn cứ kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN chuyên ngành, Sở Khoa học và Công nghệ trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt danh mục quy định tại Điều 7 Quy định này.
b) Đối với các nhiệm vụ KH&CN sử dụng nguồn ngân sách khác, Cơ quan, đơn vị, địa phương có thẩm quyền phê duyệt vận dụng quy định tại Điểm a Khoản 2 của Điều này để thực hiện.
3. Công bố danh mục nhiệm vụ KH&CN
Không quá 05 ngày làm việc kể từ khi quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ KH&CN có hiệu lực, đơn vị được giao quản lý nhiệm vụ KH&CN công khai danh mục và thông báo tuyển chọn trên Cổng thông tin điện tử của Tỉnh, đơn vị và gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân được giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ.
QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ KH&CN CẤP TỈNH