vanban.org

Điều 12. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 19/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 41/2025/QĐ-UBND · 14/05/2025
Quảng Ninh Ban hành 06/07/2020 Hiệu lực 15/07/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 19/2020/QĐ-UBND
24/05/202541/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/07/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 1372/2017/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ninh · 1372/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2020/QĐ-UBND › Chương I › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ KH&CN

1. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp

Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng. Hội đồng có ít nhất 07 thành viên, trong đó: Chủ tịch Hội đồng là Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ, ủy viên Thư ký khoa học là Lãnh đạo Phòng chuyên môn của Sở Khoa học và Công nghệ, 01 ủy viên là Lãnh đạo Sở Tài chính, 02 ủy viên phân biện và các thành viên khác có năng lực, chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ. Giúp việc cho Hội đồng là thư ký hành chính thuộc phòng chuyên môn của Sở Khoa học và Công nghệ.

Hội đồng có nhiệm vụ đánh giá về nội dung chuyên môn và dự toán kinh phí của các hồ sơ để tư vấn lựa chọn tổ chức, cá nhân chủ trì (đối với nhiệm vụ tuyển chọn) và yêu cầu hoàn thiện hồ sơ nhiệm vụ. Hội đồng thành lập Tổ thẩm định kinh phí để thẩm định dự toán kinh phí nhiệm vụ, Tổ trưởng là chủ tịch Hội đồng, các thành viên gồm đại diện lãnh đạo Sở Tài chính; phòng chuyên môn của Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, sở, ngành liên quan; ủy viên thư ký khoa học; thư ký hành chính của Hội đồng.

2. Phương thức làm việc của Hội đồng a) Phiên họp Hội đồng chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng tham dự. Trong đó có Chủ tịch, 02 ủy viên phản biện và ủy viên thư ký khoa học.

b) Hội đồng thảo luận, nhận xét, đánh giá về các nội dung trong hồ sơ, kiến nghị những vấn đề cần chỉnh sửa, bổ sung (nếu có). Khi cần thiết, Hội đồng yêu cầu tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ giải trình, làm rõ các vấn đề được nêu trong hồ sơ. Các thành viên Hội đồng chấm điểm độc lập vào phiếu đánh giá. Ủy viên thư ký khoa học tổng hợp kết quả đánh giá; Chủ tịch hội đồng thông báo kết quả, kết luận về nội dung phiên họp và thông qua biên bản làm việc.

c) Tổ chức, cá nhân được hội đồng đề nghị chủ trì thực hiện nhiệm vụ là tổ chức, cá nhân có hồ sơ có tổng số điểm trung bình của các tiêu chí cao nhất và phải đạt từ 70/100 điểm trở lên. Trong đó không có tiêu chí nào có quá 1/3 số thành viên hội đồng có mặt cho điểm “không” (điểm 0); đối với các hồ sơ có tổng số điểm trung bình bằng nhau thì điểm cao hơn của chủ tịch hội đồng được ưu tiên để lựa chọn.

d) Trường hợp Hội đồng thống nhất đề nghị thực hiện nhiệm vụ

Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng, chủ nhiệm và tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ nhiệm vụ KH&CN theo kết luận của Hội đồng. Hội đồng ủy quyền cho ít nhất 02 ủy viên Hội đồng (trong đó có 01 phản biện và thư ký khoa học) chịu trách nhiệm rà soát, xác nhận bằng văn bản việc chỉnh sửa Hồ sơ nhiệm vụ KH&CN của tổ chức chủ trì theo kết luận của Hội đồng. Bản xác nhận rà soát, biên bản thẩm định tài chính là thành phần hồ sơ trình phê duyệt nhiệm vụ.

Trong trường hợp cần thiết, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh lấy ý kiến của chuyên gia tư vấn độc lập trước khi trình, phê duyệt.