vanban.org

Điều 21. Thực hiện nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 19/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 41/2025/QĐ-UBND · 14/05/2025
Quảng Ninh Ban hành 06/07/2020 Hiệu lực 15/07/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 19/2020/QĐ-UBND
24/05/202541/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/07/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 1372/2017/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ninh · 1372/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Thực hiện nhiệm vụ KH&CN

1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương phê duyệt nhiệm vụ chịu trách nhiệm chỉ đạo quản lý triển khai nhiệm vụ KH&CN:

a) Hướng dẫn tổ chức, cá nhân chủ trì triển khai thực hiện nhiệm vụ, báo cáo vào ngày 28 của tháng cuối mỗi quý và báo cáo năm hoặc theo yêu cầu đột xuất cho cơ quan quản lý nhiệm vụ; tổ chức kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ.

b) Tổ chức đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN vận dụng theo quy định tại Điều 16, Điều 17 Quy định này.

2. Điều chỉnh nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách sự nghiệp KH&CN cấp tỉnh

Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ, nếu có sự thay đổi, tổ chức, cá nhân chủ trì báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ quyết định điều chỉnh một trong các thay đổi sau: Mục tiêu; sản phẩm; thời gian kéo dài trên 6 tháng hoặc quá niên độ ngân sách năm; phát sinh tăng thêm kinh phí từ nguồn sự nghiệp KH&CN.

3. Đình chỉ thực hiện nhiệm vụ có sử dụng ngân sách sự nghiệp KH&CN cấp tỉnh

a) Những trường hợp đình chỉ thực hiện nhiệm vụ

- Có căn cứ để khẳng định việc tiếp tục thực hiện nhiệm vụ KH&CN là không cần thiết.

- Nhiệm vụ không có khả năng hoàn thành mục tiêu đã được phê duyệt (thiên tai,...).

- Tổ chức, cá nhân chủ trì sử dụng kinh phí được cấp không đúng mục đích.

b) Hồ sơ đình chỉ nhiệm vụ KH&CN

- Báo cáo quá trình, kết quả thực hiện nhiệm vụ đến thời điểm cơ quan quản lý nhiệm vụ yêu cầu.

- Biên bản kiểm tra hoặc biên bản đánh giá nghiệm thu.

- Quyết định đình chỉ thực hiện nhiệm vụ KH&CN của Sở Khoa học và Công nghệ.

c) Xử lý nhiệm vụ bị đình chỉ

Nhiệm vụ KH&CN bị đình chỉ được xử lý như xử lý đối với nhiệm vụ KH&CN không hoàn thành. Việc xử lý thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30/12/2015.

4. Đối với các nhiệm vụ không thuộc quy định tại Khoản 2, 3 Điều này Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương quyết định việc điều chỉnh, dừng hoặc đình chỉ thực hiện nhiệm vụ.

XỬ LÝ CÁC VẤN ĐỀ PHÁT SINH