vanban.org

Điều 5. Hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 19/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 41/2025/QĐ-UBND · 14/05/2025
Quảng Ninh Ban hành 06/07/2020 Hiệu lực 15/07/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 19/2020/QĐ-UBND
24/05/202541/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/07/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 1372/2017/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ninh · 1372/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2020/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ KH&CN

Tổ chức, cá nhân chủ trì nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ đến cơ quan được giao quản lý nhiệm vụ KH&CN. Hồ sơ gồm: 01 bản chính trình bày và in trên khổ giấy A4, sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, cỡ chữ 14 và 10 bản sao được ghi trên USB. Hồ sơ được đóng gói niêm phong và bên ngoài ghi rõ: Tên nhiệm vụ; Tên, địa chỉ và số điện thoại của tổ chức/cá nhân đăng ký chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ; Danh mục tài liệu có trong hồ sơ.

Thành phần hồ sơ gồm:

1. Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN;
2. Thuyết minh nhiệm vụ KH&CN;
3. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động KH&CN của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ KH&CN (nếu có);

4. Tóm tắt hoạt động KH&CN của tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN hoặc sơ yếu lý lịch và các văn bản chứng minh năng lực của cá nhân đăng ký chủ trì;

5. Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm và các cá nhân đăng ký thực hiện chính nhiệm vụ KH&CN có xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền hoặc các văn bản chứng minh năng lực của cá nhân;

6. Văn bản xác nhận về sự đồng ý của các tổ chức, cá nhân đăng ký phối hợp thực hiện nhiệm vụ KH&CN (nếu có);

7. Báo giá thiết bị, nguyên vật liệu chính cần mua sắm và các tài liệu liên quan để thực hiện nhiệm vụ KH&CN;

8. Văn bản pháp lý cam kết và giải trình khả năng huy động vốn từ các nguồn ngoài ngân sách nhà nước: Báo cáo tài chính của đơn vị tham gia góp vốn trong 2 năm gần nhất, cam kết cho vay vốn hoặc bảo lãnh vốn vay của tổ chức tín dụng, cam kết pháp lý và xác nhận về việc góp vốn của tổ chức chủ trì và các tổ chức tham gia (trường hợp có huy động vốn);

9. Văn bản chứng minh năng lực về nhân lực KH&CN, trang thiết bị của đơn vị phối hợp để thực hiện nhiệm vụ (trường hợp có đơn vị phối hợp);