Điều 39. Tái định cư phân tán
1. Người bị thu hồi hết đất ở, có đủ điều kiện để được bố trí tái cư theo qui định, nhưng không có nhu cầu vào khu tái định cư mà tự lo được chổ ở mới thì tuỳ theo vị trí, diện tích đất bị thu hồi được hỗ trợ theo định mức diện tích hỗ trợ tái định cư với các khoản hỗ trợ tái định cư và hỗ trợ chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật như sau :
| STT | Diện tích đất ở bị thu hồi | Mức hỗ trợ |
| 1 | Dưới 40 m2 | 60 m2 |
| 2 | Từ 40 m2 đến 60 m2 | 70 m2 |
| 3 | Từ 60 m2 đến 80 m2 | 80 m2 |
| 4 | Từ 80 m2 đến 100 m2 | 90 m2 |
| 5 | Từ 100 m2 trở lên | 100 m2 |
2. Mức hỗ trợ tái định cư:
a) Hỗ trợ về giá đất:
+ Đối với các hộ bị thu hồi đất tại các phường thuộc thị xã Vĩnh Long, mức hỗ trợ 400.000đ/m2 ( bốn trăm ngàn đồng )
+ Đối với các hộ bị thu hồi đất tại các xã thuộc thị xã Vĩnh Long và ở thị trấn thuộc các huyện, mức hỗ trợ 7849.000đ/m2 ( hai trăm ngàn đồng )
+ Đối với các hộ bị thu hồi đất tại các xã còn lại, mức hỗ trợ 100.000đ/m2 ( một trăm ngàn )
b) Hỗ trợ phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật tương đương 400.000 đồng/m2. (bốn trăm ngàn đồng )
3. Riêng đối với các trường hợp có nhà (có số nhà và hộ khẩu), ở trên đất của người khác hoặc thuê mướn mà không còn chổ ở khác để di dời, vận dụng mức tái định cư phân tán là 40m2/ trường hợp.
4. Các trường hợp tái định cư phân tán được miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng cho phần diện tích đất nơi ở mới tương đương với mức thuế nơi bị giải toả áp dụng đối với phần diện tích trong hạn mức đất ở theo quy định của UBND tỉnh.
5. Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nghiên cứu xem xét đề xuất trình cấp có thẩm quyền quyết định hỗ trợ thêm để khuyến khích thực hiện tái định cư phân tán. Mức hỗ trợ thêm không quá 20% so với mức hỗ trợ tái định cư uy định tại khoản 2, Điều này.