Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này " quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế ". — Quyết định 19/2007/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2009
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 15/11/2009
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 18 năm
15/11/200920/2009/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
26/10/2007Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 19/2007/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2. Quyết định nầy thay thế quyết định số: 1884/2005/QĐ-UBT ngày 09/8/2005 của UBND tỉnh.
Điều 3. Các Ông bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 3. Tái định cư
Chương II — BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ VỀ ĐẤT
Điều 4. Nguyên tắc bồi thường
Điều 5. Những trường hợp thu hồi đất không được bồi thường
Điều 6. Điều kiện để được bồi thường đất
Điều 7. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
Điều 8. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
Điều 9. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp ( trừ đất ở ) của hộ gia đình, cá nhân
Điều 10. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức
Điều 11. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở
Điều 12. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
Điều 13. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
Điều 14. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
Điều 15. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường
Chương III — BỒI THƯỜNG TÀI SẢN
Điều 16. Nguyên tắc bồi thường tài sản
Điều 17. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
Điều 18. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
Điều 19. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 20. Bồi thường về di chuyển mồ mả
Điều 21. Bồi thường đối với công trình Văn hoá, Di tích lịch sử, Nhà thờ, Đình, Chùa, Am, Miếu
Điều 22. Bồi thường đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật
Điều 23. Bồi thường đối với cây trồng vật nuôi
Điều 24. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 25. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều 26. Hỗ trợ di chuyển
Điều 27. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
Điều 28. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
Điều 29. Hỗ trợ cho người đang thuê nhà không thuộc sở hữu nhà nước
Điều 30. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
Điều 31. Hỗ trợ khác
Chương V — Mục 1: TÁI ĐỊNH CƯ TẬP TRUNG
Điều 32. Đối tượng, phạm vi áp dụng
Điều 33. Bố trí tái định cư
Điều 34. Tiêu chuẩn bố trí vào khu tái định cư.
Điều 35. Đối tượng bố trí vào khu tái định cư
Điều 36. Thu tiền đất trong khu tái định cư
Điều 37. Các biện pháp hỗ trợ sản xuất và đời sống khu tái định cư
Điều 38. Quyền của người bị thu hồi đất phải di chuyển chổ ở
Điều 39. Tái định cư phân tán
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 40. Giao nhiệm vụ bồi thường , hỗ trợ và tái định cư
Điều 41. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường , hỗ trợ và tái định cư
Điều 42. Thẩm định phương án bồi thường , hỗ trợ và tái định cư
Điều 43. Thoả thuận bồi thường, hỗ trợ
Điều 44. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, cấp xã
Điều 45. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành tỉnh
Điều 46. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng
Điều 47. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường , hỗ trợ và tái định cư
Điều 48. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Điều 49. Xử lý chuyển tiếp.
Điều 50. Tổ chức thực hiện.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy