vanban.org

Điều 51. Chi phí phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và chi phí thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư — Quyết định 19/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2007
Quảng Ngãi Ban hành 07/02/2005 Hiệu lực 01/01/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 19/2005/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trọ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 19/2005/QĐ-UB
01/01/200773/2006/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 19/2005/QĐ-UB › Chương VI › Điều 51
Đọc toàn văn

Điều 51. Chi phí phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và chi phí thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Chi phí phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

1.1. Chi phí phục vụ công tác bồi thường bao gồm tất cả các khoản chi phí có liên quan đến quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án và được thanh quyết toán theo chi phí thực tế phát sinh hợp lý, hợp lệ, nhưng tối đa không được cao hơn mức quy định dưới đây:

a. Đối với phương án bồi thường có tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ trực tiếp dưới 50 triệu đồng thì chi phí phục vụ bồi thường là 2 triệu đồng.

b. Đối với phương án bồi thường có tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ trực tiếp từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng thì chi phí phục vụ bồi thường là 3 triệu đồng.

c. Đối với phương án bồi thường có tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ trực tiếp từ 100 triệu đồng trở lên thì chi phí phục vụ bồi thường là 1,2% trên tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ trực tiếp nhưng không thấp hơn 3 triệu đồng (đối với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do các cơ quan bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bán chuyên trách trình phê duyệt) và 2% trên tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ trực tiếp nhưng không thấp hơn 3 triệu đồng (đối với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do các cơ quan bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chuyên trách trình phê duyệt không qua Hội đồng thẩm định cấp tỉnh; trường hợp qua Hội đồng thẩm định cấp tỉnh thì còn 1,8% trên tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ trực tiếp nhưng không thấp hơn 3 triệu đồng).

1.2. Tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm thanh quyết toán chi phí phục vụ công tác bồi thường theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Chi phí thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

Đối với những phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do UBND tỉnh phê duyệt thì chi phí thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tính bằng 0,2% trên tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ trực tiếp nhưng tối thiểu không thấp hơn 500.000 đồng.