Điều 44. Trình tự tổ chức thực hiện, chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
1. Trình tự lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
a. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện, thị xã hoặc Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tỉnh phải triển khai việc phát tờ khai, hướng dẫn kê khai, thu tờ khai và một số giấy tờ khác liên quan đến tính hợp pháp về đất đai, tài sản của các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất để làm cơ sở lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
b. Người bị thu hồi đất kê khai diện tích, hạng đất, loại đất, vị trí đất, số lượng, chất lượng tài sản hiện có trên đất bị thu hồi; số nhân khẩu . . ., đề bạt nguyện vọng tái định cư (nếu có) gửi lại cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện, thị xã hoặc Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tỉnh sau năm (05) ngày kể từ ngày nhận được tờ khai. Tờ khai của người bị thu hồi đất phải được UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi xác nhận.
c. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện, thị xã hoặc Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tỉnh kiểm tra tờ khai và tổ chức thực hiện việc kiểm kê, đo đạc, xác định cụ thể diện tích đất bị thu hồi, tài sản bị thiệt hại có sự tham gia của đại diện chính quyền địa phương nơi có đất thu hồi (UBND cấp xã ), đại diện của những hộ gia đình có đất bị thu hồi, xác nhận của người bị thu hồi đất, bị thiệt hại tài sản. Trên cơ sở số liệu kiểm kê, đo đạc đã được xác định và tính hợp pháp về đất, tài sản trên đất, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện, thị xã hoặc Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tỉnh lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (phương án dự kiến), niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất thu hồi để người bị thu hồi đất và các đối tượng có liên quan tham gia ý kiến trong thời gian bảy (07) ngày kể từ ngày thông báo niêm yết; nội dung niêm yết công khai gồm:
- Họ tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất;
- Diện tích, loại đất, hạng đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, chất lượng, tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại . . .;
- Căn cứ tính toán bồi thường, hỗ trợ như: giá đất tính bồi thường, giá tài sản . . .;
- Các đối tượng được tính hỗ trợ và tái định cư
d. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện, thị xã hoặc Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tỉnh có trách nhiệm tiếp thu ý kiến tham gia, giải đáp thắc mắc, . . . và hoàn thiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
e. Sau khi phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện, thị xã hoặc Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tỉnh có trách nhiệm niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của đơn vị và tại UBND cấp xã nơi có đất thu hồi, thông báo kế hoạch và thời gian chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, giải quyết đất tái định cư và thực hiện giải phóng mặt bằng.
2. Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được lập chia làm 2 phần:
a. Phần I: Xác định mức bồi thường, hỗ trợ cho từng đối tượng bị thu hồi đất.
b. Phần II: Phương án bố trí tái định cư, giá đất tính thu tiền sử dụng đất, giá bán nhà, số tiền người bị thu hồi đất phải nộp vào ngân sách Nhà nước do thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật và một số nội dung liên qua khác.
3. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
a. Khi chi trả tiền bồi thường cho người bị thu hồi đất, bị thiệt hại về tài sản phải lập đầy đủ chứng từ thanh toán và có ký xác nhận của người được bồi thường, hỗ trợ. Trường hợp người được nhận bồi thường uỷ quyền cho người khác nhận tiền bồi thường, thì người được bồi thường phải làm giấy uỷ quyền có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú.
b. Toàn bộ chứng từ liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải được Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện, thị xã hoặc Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tỉnh lưu giữ và quản lý theo quy định hiện hành.