vanban.org

Điều 5. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 2 Điều 104 Luật Đất đai — Quyết định 18/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 03/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2026/QĐ-UBND · 03/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 66/2025/QĐ-UBND · 31/12/2025
Cần Thơ Ban hành 11/10/2024 Hiệu lực 11/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 34/2026/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/2024/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT · 18/2024/QĐ-UBND
03/04/202634/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/01/202666/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ 11/10/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 2 Điều 104 Luật Đất đai

1. Đối với nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:

a) Nhà 02 tầng (không phân biệt sàn bê tông hay sàn ván): 9.000.000 đồng/hộ;

b) Từ tầng 03 trở lên: mỗi tầng được cộng thêm 2.000.000 đồng/hộ;

c) Nhà còn lại: 7.000.000 đồng/hộ;

Trong trường hợp một hộ gia đình, cá nhân có nhiều nhà ở trên các thửa đất khác nhau bị ảnh hưởng trong cùng một dự án thì được bồi thường theo từng vị trí, mức bồi thường theo quy định tại điểm a, b, c nêu trên. Mức bồi thường được tính 01 tầng khi diện tích của tầng đó lớn hơn 50% diện tích xây dựng.

d) Trường hợp bàn giao mặt bằng phải thuê nhà tạm cư trước khi nhận nền tái định cư hoặc nhà ở tái định cư (phải thuê nhà tạm cư) thì được bồi thường chi phí di chuyển tài sản như sau:

- Từ nơi thu hồi nhà ở đến nơi tạm cư: Mức bồi thường theo quy định trên;

- Từ nơi tạm cư đến nơi tái định cư: Mức bồi thường di chuyển tài sản 7.000.000 đồng/hộ.

Trường hợp người sử dụng nhà thuộc sở hữu Nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở thì mức bồi thường chi phí di chuyển theo quy định trên. Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân ở từng tầng thì xác định như mức di chuyển của nhà còn lại.

2. Đối với cơ sở sản xuất, nhà xưởng:

Đối với hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất và tài sản hợp pháp có thể tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt được thì Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ biên bản điều tra hiện trạng có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thu hồi đất để thuê đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân lập dự toán tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt lại (bao gồm cả mức thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất), gửi Sở quản lý chuyên ngành thẩm định, căn cứ vào kết quả thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ quyết định.

3. Đối với việc di dời hệ thống đường dây dẫn điện, trạm biến áp, hệ thống đường ống cấp nước và các hạ tầng kỹ thuật khác bị ảnh hưởng bởi các dự án, thì Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ biên bản kiểm kê hiện trạng, thuê đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân lập phương án di dời (thiết kế kỹ thuật - dự toán kinh phí di dời), đảm bảo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và các quy định của Bộ quản lý chuyên ngành, không gây ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông, công tác bảo trì kết cấu và công năng công trình, gửi cơ quan quản lý chuyên ngành thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.