vanban.org

Điều 16. Hỗ trợ khác — Quyết định 18/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 03/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2026/QĐ-UBND · 03/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 66/2025/QĐ-UBND · 31/12/2025
Cần Thơ Ban hành 11/10/2024 Hiệu lực 11/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 34/2026/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/2024/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT · 18/2024/QĐ-UBND
03/04/202634/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/01/202666/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ 11/10/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Hỗ trợ khác

Tùy từng dự án cụ thể, Ủy ban nhân dân thành phố quy định một hoặc một số biện pháp hỗ trợ khác để đảm bảo có chổ ở, ổn định đời sống, sản xuất đối với người có đất thu hồi, cụ thể như sau:

1. Đối với gia đình chính sách phải di chuyển chỗ ở khi thu hồi đất (có giấy chứng nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), hỗ trợ thêm cho mỗi hộ gia đình như sau:

a) Gia đình có Mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động: 7.5000.000 đồng/hộ;

b) Gia đình có Liệt sĩ, thương binh (cha, mẹ, vợ, chồng, con là Liệt sĩ): 4.500.000 đồng/hộ;

c) Gia đình có công với Cách mạng, gia đình Cách mạng lão thành: 3.000.000 đồng/hộ;

d) Gia đình cán bộ hưu trí và các đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên khác: 1.500.000 đồng/hộ.

Trường hợp trong một hộ gia đình có nhiều đối tượng chính sách được hưởng như nêu trên thì chỉ tính một mức hỗ trợ của đối tượng có mức hỗ trợ cao nhất.

2. Đối với các trường hợp phải di chuyển chỗ ở mà hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo theo quy định thì ngoài các khoản được hỗ trợ theo quy định còn được hỗ trợ thêm 7.200.000 đồng/hộ; Hộ cận nghèo được hỗ trợ thêm 5.000.000 đồng/hộ.

3. Hỗ trợ đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, buôn bán nhỏ bị ảnh hưởng dự án:

a) Đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, buôn bán nhỏ có nộp thuế môn bài:

- Nếu bị thu hồi toàn bộ nhà, đất, mặt bằng kinh doanh được hỗ trợ 5.000.000 đồng/trường hợp.

- Nếu bị thu hồi một phần nhà, đất, mặt bằng kinh doanh phải sửa chữa được hỗ trợ 4.000.000 đồng/trường hợp.

b) Đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, buôn bán nhỏ không nộp thuế môn bài:

- Nếu bị thu hồi toàn bộ nhà, đất, mặt bằng kinh doanh được hỗ trợ 3.000.000 đồng/trường hợp.

- Nếu bị thu hồi một phần nhà, đất, mặt bằng kinh doanh phải sửa chữa được hỗ trợ 2.000.000 đồng/trường hợp.

4. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ thêm để ổn định đời sống bằng tiền cho các nhân khẩu thực tế đang sinh sống tại nơi thu hồi đất. Thời gian và mức hỗ trợ quy định như sau:

a) Thời gian hỗ trợ là 06 tháng đối với trường hợp bị phá dỡ toàn bộ nhà ở và 03 tháng đối với trường hợp bị ảnh hưởng từ 30% diện tích xây dựng trở lên.

b) Mức hỗ trợ bằng tiền cho một nhân khẩu/tháng tương đương 30 kg gạo theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương; chi trả 01 (một) lần khi thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ.

5. Đối với đất nông nghiệp đã san lấp mặt bằng trước ngày thông báo thu hồi đất, nhưng không được bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp thì ngoài việc bồi thường theo giá đất nông nghiệp bị thu hồi còn được hỗ trợ chi phí san lấp bằng 120.000 đồng/m3(khối lượng san lấp được tính theo khối lượng thực tế, có xác nhận của chính quyền địa phương). Trong trường hợp hộ dân lấy đi khối lượng san lấp thì không hỗ trợ.

6. Đối với nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì ngoài việc được bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ còn được hỗ trợ thêm 5% giá trị phần xây dựng được bồi thường, để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại, nhưng tối thiểu không thấp hơn 10.000.000 đồng/hộ.

7. Việc hỗ trợ đối với nhà ở, các công trình phục vụ sinh hoạt và công trình khác không phải là nhà ở của hộ gia đình, cá nhân thực hiện như sau

a) Xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất, tùy theo thời điểm xây dựng, được hỗ trợ như sau:

- Hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường đối với công trình xây dựng trước 15 tháng 10 năm 1993 mà vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai và cắm mốc giới nhưng được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có văn bản xử lý, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền.

- Hỗ trợ bằng 70% mức bồi thường đối với công trình xây dựng từ 15 tháng 10 năm 1993 đến trước 01 tháng 7 năm 2004 mà vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai và cắm mốc giới nhưng được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có văn bản xử lý, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền.

- Hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường đối với công trình xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai và cắm mốc giới nhưng được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có văn bản xử lý, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền.

- Hỗ trợ bằng 30% mức bồi thường đối với công trình xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày công bố triển khai thực hiện dự án mà vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai và cắm mốc giới nhưng được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có văn bản xử lý, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền.

- Công trình được tạo lập trong thời gian hiệu lực của Thông báo thu hồi đất không được hỗ trợ.

b) Hỗ trợ nhà ở, các công trình sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất.

- Xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận xây dựng với nhu cầu để ở thật sự không đối phó quy hoạch, không có văn bản xử phạt, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền:

Xây dựng trên đất ở: Hỗ trợ 100% giá trị bồi thường.

Xây dựng trên đất nông nghiệp: Hỗ trợ 80% giá trị bồi thường.

- Xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận xây dựng với nhu cầu để ở thật sự, không đối phó quy hoạch, có văn bản xử phạt, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền:

Có văn bản xử phạt nhưng không buộc tháo dỡ: Hỗ trợ 70% giá trị bồi thường.

Có văn bản xử phạt, buộc tháo dỡ khôi phục hiện trạng nhưng công trình vẫn tồn tại đến thời điểm thực hiện dự án: Hỗ trợ 50% giá trị bồi thường.

c) Hỗ trợ đối với công trình xây dựng không phải là nhà ở xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường.

- Xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận xây dựng là nhu cầu thật sự, không đối phó quy hoạch, không có văn bản xử phạt, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền.

Xây dựng trên đất đúng mục đích sử dụng: Hỗ trợ 100% giá trị bồi thường.

Xây dựng trên đất không đúng mục đích sử dụng: Hỗ trợ 80% giá trị bồi thường.

- Xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận xây dựng là nhu cầu thật sự, không đối phó quy hoạch, có văn bản xử phạt, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền.

Trường hợp có văn bản xử phạt nhưng không buộc tháo dỡ: Hỗ trợ 70% giá trị bồi thường.

Trường hợp có văn bản buộc tháo dỡ, khôi phục hiện trạng ban đầu nhưng đến nay công trình còn tồn tại: Hỗ trợ 50% giá trị bồi thường.

d) Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt, công trình xây dựng không phải là nhà ở (thuộc đối tượng phải xin phép xây dựng theo Luật Xây dựng) xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực mà không có đầy đủ các giấy tờ thì được xem xét hỗ trợ như sau:

- Hỗ trợ 50% giá trị bồi thường nhà, vật kiến trúc, công trình phục vụ sinh hoạt, công trình nhà ở và công trình không phải là nhà ở xây dựng sau ngày 01/7/2014 nhưng trước khi có thông báo thu hồi đất, xây dựng do có nhu cầu thật sự sử dụng để ở, sinh hoạt, chăn nuôi, không đối phó quy hoạch; không có văn bản xử phạt vi phạm hành chính, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền khi xây dựng, nhưng tồn tại đến thời điểm có thông báo thu hồi đất. Đơn giá để tính hỗ trợ theo quy định.

- Hỗ trợ 30% giá trị bồi thường nhà, vật kiến trúc, công trình phục vụ sinh hoạt, công trình nhà ở và công trình không phải là nhà ở xây dựng sau ngày 01/7/2014 nhưng trước khi có thông báo thu hồi đất, xây dựng do có nhu cầu thật sự sử dụng để ở, sinh hoạt, chăn nuôi, không đối phó quy hoạch; có văn bản xử phạt vi phạm hành chính, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền khi xây dựng, nhưng tồn tại đến thời điểm có thông báo thu hồi đất. Đơn giá để tính hỗ trợ theo quy định.

đ) Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt, công trình xây dựng không phải là nhà ở (thuộc đối tượng phải xin phép xây dựng theo Luật Xây dựng) xây dựng từ ngày Quyết định này có hiệu lực mà không có đầy đủ các giấy tờ thì không bồi thường. Tùy từng trường hợp, Tổ chức thực hiện nhiệm vụ Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án có đề xuất cụ thể, để Ủy ban nhân dân thành phố xem xét mức hỗ trợ cụ thể cho từng trường hợp.

e) Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt, công trình xây dựng không phải là nhà ở (thuộc đối tượng không phải xin phép xây dựng theo Luật Xây dựng) xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực, xây dựng trên đất không đúng mục đích sử dụng thì được xem xét hỗ trợ như sau:

- Không có quyết định xử phạt: Hỗ trợ 50% giá trị bồi thường.

- Có quyết định xử phạt: Hỗ trợ 30% giá trị bồi thường.

g) Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt, công trình xây dựng không phải là nhà ở xây dựng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, xây dựng không có đầy đủ giấy tờ theo quy định tại Điều 148, Điều 149 Luật Đất đai năm 2024, xây dựng trên đất không đúng mục đích sử dụng thì không được bồi thường. Tùy từng trường hợp, Tổ chức thực hiện nhiệm vụ Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án có đề xuất cụ thể, để Ủy ban nhân dân thành phố xem xét mức hỗ trợ cho từng trường hợp.

8. Hỗ trợ tự lo tái định cư đối tượng được tái định cư

a) Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất ở, phải di chuyển chỗ ở theo quy định này thuộc trường hợp được giao nền tái định cư, mà tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền tương ứng với phần diện tích được bố trí tái định cư nhưng tối đa không vượt quá 150m2 tính cho một hộ gia đình, cá nhân tại khu tái định cư tập trung, cụ thể như sau:

- Quận Ninh Kiều: 5.000.000đồng/m2.

- Quận: Bình Thủy và Cái Răng: 4.500.000đồng/m2.

- Quận: Thốt Nốt và Ô Môn; huyện Phong Điền: 4.000.000đồng/m2.

- Huyện: Vĩnh Thạnh, Thới Lai và Cờ Đỏ: 3.500.000đồng/m2.

b) Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài bị thu hồi nhà ở, phải di chuyển chỗ ở khi Nhà nước thu hồi đất mà tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng 50% mức quy định tại điểm a khoản này tương ứng với phần diện tích được xét tái định cư tối thiểu.