vanban.org

Điều 25. Trình tự, thủ tục đối thoại: — Quyết định 18/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/11/2007 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạc Liêu Ban hành 23/10/2007 Hiệu lực 07/11/2007 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2007/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Trình tự, thủ tục đối thoại:

1. Chuẩn bị đối thoại:

a) Hồ sơ phải được thẩm tra, xác minh xong, chứng cứ đã được thu thập đầy đủ;

b) Chuẩn bị dự thảo báo cáo nội dung sự việc, kết quả xác minh và phương hướng giải quyết;

c) Chuẩn bị các câu hỏi: Đối với người tranh chấp, khiếu nại; người bị tranh chấp, khiếu nại; người có quyền, nghĩa vụ liên quan; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi xảy ra tranh chấp, cơ quan đã giải quyết tranh chấp, khiếu nại lần đầu;

d) Tùy tính chất vụ việc, người chủ trì có thể họp trước với các cơ quan có chức năng liên quan tham dự đối thoại để thống nhất câu hỏi, dự kiến hướng giải quyết.

2. Người chủ trì đối thoại:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã ủy quyền cho Thủ trưởng cơ quan tham mưu giải quyết khiếu nại, chủ trì đối thoại với vụ việc bình thường;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chánh Thanh tra tỉnh chủ trì đối thoại những vụ việc tương đối phức tạp, những vụ việc bình thường có thể ủy quyền cán bộ thụ lý tổ chức đối thoại; những vụ việc có tính chất phức tạp, khiếu nại gay gắt kéo dài, đông người thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã trực tiếp đối thoại hoặc ủy quyền cho cấp phó chủ trì đối thoại, việc ủy quyền phải thể hiện bằng văn bản;

c) Đối với các vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thì Giám đốc Sở trực tiếp hoặc ủy quyền cho cấp Phó hoặc Chánh Thanh tra Sở tổ chức đối thoại;

3. Người chủ trì tổ chức đối thoại phải có thư mời gửi trước đến thành phần tổ chức đối thoại, địa điểm tổ chức đối thoại do người chủ trì quyết định.

4. Thành phần đối thoại:

a) Người giải quyết tranh chấp, khiếu nại hoặc người được ủy quyền chủ trì đối thoại;

b) Cơ quan thụ lý giải quyết tranh chấp, khiếu nại lần đầu có quyết định bị khiếu nại, cơ quan thụ lý đơn giải quyết khiếu nại lần hai; các tổ chức, cơ quan khác có liên quan;

c) Người tranh chấp, khiếu nại; người bị tranh chấp, khiếu nại; người có quyền và nghĩa vụ liên quan;

d) Người đại diện hoặc người được ủy quyền tranh chấp, khiếu nại (theo quy định của pháp luật);

đ) Luật sư (nếu có);

e) Đại diện Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi xảy ra tranh chấp, khiếu nại.

5. Tiến hành đối thoại:

a) Người chủ trì đối thoại kiểm tra thành phần tham dự; tư cách tham dự của người tranh chấp, người khiếu nại; người bị tranh chấp, khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan; Luật sư (nếu có);

Trong trường hợp thành phần đối thoại không dự đủ theo thư mời thì việc có đối thoại hay không do người chủ trì quyết định.

b) Người chủ trì đối thoại nêu rõ lý do, công bố nội dung làm việc, dự thảo báo cáo về nội dung sự việc, kết quả xác minh cho người tham dự đối thoại biết;

c) Người tranh chấp khiếu nại; người bị tranh chấp, khiếu nại người có quyền và nghĩa vụ liên quan; Luật sư (nếu có) lần lượt có ý kiến về nội dung sự việc, trả lời những câu hỏi do người chủ trì đối thoại, cán bộ thụ lý hồ sơ hoặc các cơ quan Nhà nước có liên quan đặt ra trong quá trình đối thoại;

d) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (nơi xảy ra tranh chấp, khiếu nại), cơ quan giải quyết tranh chấp, khiếu nại lần đầu có ý kiến về cách giải quyết đã qua và sắp tới.

6. Chuẩn bị kết thúc đối thoại:

Sau khi nghe người tham dự đối thoại trình bày ý kiến, người chủ trì đối thoại đánh giá các chứng cứ do các bên cung cấp đối chiếu với hồ sơ xác minh; căn cứ vào các chính sách, pháp luật đề ra hướng giải quyết hoặc yêu cầu tiếp tục kiểm tra, xác minh làm rõ thêm sự việc, thời hạn thực hiện công tác này là 20 ngày, nếu vụ việc phức tạp không quá 30 ngày.

7. Trường hợp trong quá trình đối thoại mà người tranh chấp, khiếu nại xin rút đơn chấm dứt việc khiếu kiện thì người chủ trì công bố chấp nhận và tiến hành các bước theo quy định của pháp luật.

8. Lập biên bản đối thoại:

Việc lập biên bản đối thoại phải thể hiện đầy đủ ý kiến của các bên, Luật sư (nếu có) và đại diện các cơ quan, ghi nhận các chứng cứ do các bên cung cấp, ý kiến kết luận của người chủ trì đối thoại. Biên bản đối thoại phải có chữ ký của người tham dự, có đóng dấu xác nhận của cơ quan người chủ trì hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có tranh chấp, khiếu nại xảy ra. Biên bản đối thoại là căn cứ để giải quyết tranh chấp, khiếu nại phải được đưa vào hồ sơ vụ việc và phải gởi cho từng thành viên tham gia đối thoại.