Điều 10. Trình tự hòa giải:
1. Thu thập thông tin: Trong quá trình hòa giải, cán bộ thụ lý hồ sơ hòa giải phải tiếp xúc với các bên tranh chấp để tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ tài liệu có liên quan;
2. Cán bộ thụ lý hồ sơ hòa giải phải xem xét nội dung và trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn tranh chấp, phải thông báo cho các bên tranh chấp biết, xác định ngày tổ chức hòa giải, viết giấy mời các bên tranh chấp để tiến hành hòa giải, giấy mời phải được cơ quan tổ chức hòa giải gửi trước ít nhất là 03 ngày cho các bên tham gia buổi hòa giải;
3. Thời hạn thực hiện cuộc hòa giải tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nhận được đơn. Trường hợp cần phải tiến hành đo, vẽ, trưng cầu giám định thì thời gian thực hiện các công việc này không quá 20 ngày;
4. Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp có mặt đầy đủ và phải lập biên bản gồm có các nội dung:
a) Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải;
b) Thành phần tham dự;
c) Tóm tắt nội dung tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp;
d) Ý kiến của người chủ trì hòa giải nhằm hướng dẫn, giúp đỡ, thuyết phục các bên tranh chấp tự nguyện thỏa thuận giải quyết các mâu thuẫn về quyền lợi của các bên;
đ) Ý kiến của các bên tranh chấp;
g) Chữ ký của người chủ trì hòa giải, các bên tranh chấp, các Thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;
5. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt phải xác định thời gian để tổ chức lại việc hòa giải, biên bản phải ghi rõ vắng mặt có hoặc không có lý do và phải có chữ ký của các thành viên tham gia hòa giải.