vanban.org

Điều 7. Kê khai và nộp phí — Quyết định 176/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/01/2014 Thay thế: 04/2014/QĐ-UBND · 17/01/2014
Đà Nẵng Ban hành 10/12/2005 Hiệu lực 15/12/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 04/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 176/2005/QĐ-UBND Ban hành quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn Thành Phố Đà Nẵng · 176/2005/QĐ-UBND
27/01/201404/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/12/2005Bản gốcThay thế
Quyết định số 179/2004/QĐ-UB Ban hành quy đinh về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 179/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 176/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Kê khai và nộp phí

1. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt tự khai thác được thu, nộp theo định kỳ hàng quý. Các đối tượng nộp phí có thể thực hiện kê khai phí một lần trong thời hạn 15 ngày đầu của quý tiếp theo; kê khai lại theo định kỳ như trên khi có sự thay đổi về số phí phải nộp. Đối tượng nội phí chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu kê khai và có nghĩa vụ nộp phí đúng hạn theo thông báo của cơ quan thu phí.

2. Việc nộp phí sau thời hạn theo thông báo của cơ quan thu phí được coi là chậm nộp, chậm nộp đến quý sau được coi là không nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.